CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE KE TOAN QUAN TRI MOL TRUONG TRONG DOANH NGHIEP 1. GIỚI THIỆU VỀ KẾ TOÁN QUAN TRI MOI TRUONG. Một số khái niệm liên quan đến kế toán quản trị môi trường. ÑỂ toán quản trị “Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, kế toán góp phần rất quan trọng vào công tác quản lý các hoạt động kinh chính.
Việc thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin vẻ tình hình chỉ phí, thu nhập, so s ih thu nhập với chỉ phí để định kết quả là một trong những yêu cầu của kế toán tài chính. Song, doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau, muốn biết chỉ phí, thu nhập và kết quả của từng loại sản phẩm, hàng hoá, địch vụ nhằm tổng hợp lại trong một cơ cấu hệ thống kế toán, phục vụ cho yêu cầu của quản trị doanh. nghiệp thì kế toán tài chính không đáp ứng được yêu cầu này. “Trong khi đó, kế toán quản trị lại là bộ phận.
sán cung cấp thông tỉn. cho những nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo kể toán nội bộ. Hệ thống này dựa trên cơ sở những biến số liên quan đến doanh thu và chỉ phí có quan hệ trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ bao gồm việc nhận dạng, đo. lường, tích lũy, phân tích, giải thích, lập dự toán các thông tin đẻ hỗ trợ cho.
người điều hành trong việc ra quyết định quản lý. ‘Cho đến nay đã tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau về toán quản trị. Từ những quan điểm trê „có thể hiểu "Kể toán quản trị là một khoa học thu thập, xử lý và cung cắp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kễ hoạch, t chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoại động của đơn vị"[2t. Kế toán quản trị là công cụ thông tin nội bộ cung cấp mọi thông tin mà nhà quản lý cần, nhưng thông tin đó có được công bố ra bên ngoài hay không.
là hoàn toàn tự nguyện. Kế toán quản trị bao gồm cả kế toán quản trị môi trường, nó là một công cụ bên trong không làm nhiệm vụ thiết lập báo cáo. 'bên ngoài nhằm cung cắp thông tin để có thể lập báo cáo tốt hơn. 'Ngân hàng dữ liệu đầu ra "thông tin Thong tn ph triển “Thông tin marketing Đầu ra trên tị trường kinh “hỏa mãn số lượng Đầu ra của cá nhân Thông tin cạnh tranh —— sinxuất “Thông tin liên quan tà chính ‘Quan hệ bên ngoài Kế toán tài chính Kế toán quản trị - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo dự toán - Báo cáo kết quả hoạt động - Báo cáo giá thành kinh doanh = Bio co kiểm soát doanh thụ, - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ phí lợi nhuận - Thuyết mình báo cáo tài chính ~ Các báo cáo theo ngữ cảnh để ra quyết định Hình 1.
Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp. (Nguồn: GŠ Trương Bá Thanh và cộng sự (2008), Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Giáo dục, [tr.18]) “Thực tế hiện nay, hệ thống thông tin kế toán chưa đáp ứng được những. thay đổi trong quá tình hội nhập và toàn cầu hóa vì chưa đưa vào một cách đầy đủ và rõ rằng các thông tin môi trường. Thách thức đặt ra hiện nay là làm 10 sao có thể đưa ra các giải pháp kinh tế cho vấn đề môi trường hướng tới duy trì lợi nhuận ở mức cao.
Hệ thắng kế toán môi trường (EAS) Đây là một khái niệm tương đối mới và đang dần được hoàn thiện cả về phương pháp luận lẫn thực tiễn. “Theo nhóm nghiên cứu phát u n hệ thống kế toán môi trường thuộc cơ quan môi trường của Nhật Bản (2000), "Hệ thống kế toán môi trưởng (Environmental Accounting System — EAS) la co ch quản trị kinh doanh, cho phép doanh nghiệp đo lường, phân tích và tổng hợp các chỉ phí và hiệu quả bảo vệ môi trường (theo đơn vị tiển tệ và đơn vị vật chất) trong quá trình hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường thiên nhiền và duy trì mối quan hệ thân thiện với cộng đồng xã hội theo nguyên phát triển bên vững" [14, tr6|, Hệ thống kế toán. a (FAS) Hiệu quá kinh Sếgắn lên vớt biện pháp mỗi trường 'Hình 1. Hệ thống kế toán môi trường EASẼ (Nguôn: Study Group for Developing a System for Environmental Accounting (2000), Developing an Environmental Accounting System, Environmental Agency, Japan, (11.
Mặt khác, hệ thống kế toán môi trường có thể được hiểu là cơ chế hoạt động mang tính hệ thống về sác thông tin hoạt động môi trường và yếu tố chỉ phí môi trường liên quan đến hoạt động tài chính và hiệu quả kinh tế (tiết kiệm chỉ phí, doanh thu kinh doanh.) Hệ thống kế toán môi trường (EAS) được phân thành 3 cấp độ như sau: EAS cM, 'Quốc gia/ Vùng lãnh thổ. E————1 Kế toán quản trị —- Hạch toán nguyên vật liệu “Mạch toán chỉ phí môi trường (ECA) Hình 1. Các cấp độ của EAS (Nguén: US Environmental Protection Agency (1998), Snapshots of Environmental Cost Accounting, [tr.3]) ‘Cap 6 quéc gia/ ving lanh thé: EAS 1a bién phap kinh té vi mé trong dé chỉ tiêu cơ bản là thu nhập quốc dân (GDP) được sử dụng để đo lường tổng sản lượng của một nền kinh tế. Nó dùng đẻ đánh giá tiềm lực kinh tế của một quốc gia.
EAS dưới cấp độ quốc gia được vận dụng để diễn tả mức độ phát triển của một quốc gia có tính đến mức độ tiêu thụ nguồn tài nguyên. ấp độ doanh nghiệp: EAS có thể ứng dụng vào kế toán tài chính và kế toán quản trị. Trong đó, kế toán quản trị giúp cho doanh nghiệp hạch toán các nguyên in vat ligu, vật tư sử dụng và các chỉ phí môi trường trong qué 12 trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cấp độ thứ ba là kế toán dòng nguyên vật liệu kế toán chỉ phí môi trường.
KẾ toán dòng nguyên vật liệu là công cụ dễ dàng theo dõi dòng luân chuyển nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất nhằm đánh giá hiệu quả các nguồn lực và cơ hội để cải tiến môi trường sạch hơn. Kế toán chi phí môi trường nhận diện một cách đầy đủ tắt cả các chỉ phí môi trường và phân bổ các chỉ phí này vào dòng nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán môi trường còn có thể được gọi với nhiều tên khác nhau như "kế toán tài nguyên", toán chỉ phí môi trường”, toán chỉ phí đầy đi. nhưng tắt cả đều mang ý nghĩa là tinh đúng, tính đủ các chỉ phí liên quan mới trường vào giá (hành sản phẩm đối với doanh nghiệp hoặc chỉ ra vai trò và tác động của môi trường được thẻ hiện trong GDP của quốc gia.
Kế toán quản trị môi trường (EMA) “Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IAEC, 2005) “Kể toán quản trị môi trường là quản lý hoạt động kinh tế và môi trường thông qua việc triển khai và thực hiện hệ thống kế toán và hoạt động thực tiễn phù hợp có liên quan đến vấn đề môi trường. Trong khi điều này có thể bao gầm các báo cáo và kiểm toán tại một số công ty thì kế toán quản trị môi trường thường liên quan đến chỉ phí vòng đời, kế toán chỉ phí đầy đủ, đánh giá lợi ích và lập kế hoạch chiến lược quản lý môi trường” [11. “Theo Ủy ban Liên hiệp quốc vẻ phát triển bền vững (UNDSD, 2001) “Kế toán quản trị môi trường là việc nhận dạng, thu thập, phân tích và sử dụng hai loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ: Thông tin vật chất về việc sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng, nước và nguyên vật liệu (bao gồm chất thải) và thông tin tiển tệ vẻ các chi phí, lợi nhuận và tiết kiệm liên quan đến môi trường” [11. 13 Phương pháp EMA được xem xét dưới hai khía cạnh: công tác kế toán và công tác quản lý môi trường.
EMA có nhiều chức năng khác nhau như. hỗ trợ cho việc ra quyết định nội bộ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm hướng tới hai mục đích là cải thiện hiệu quả kinh tế và hiệu quả hoạt động môi trường. EMA cung cắp thông tin về tắt cả các chỉ phí liên quan đến môi trường (trực tiếp và gián tiếp, chỉ phí an và chỉ phí hữu hình), thông. tin thực tế về tắt cả các dòng vật chất và năng lượng.
Ngoài ra, EMA còn là cơ sở cho việc cung cấp thông tỉn ra bên ngoài pham vi doanh nghiệp đến các bên liên quan như: ngân hàng, tổ chức tài chính, cơ quan quản lý môi trường. cộng đồng dân cư. Phần lớn các chỉ phí môi trường doanh nghiệp nhận diện được là chỉ phí xử lý, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, đó chỉ là các chỉ phí hữu hình, chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn bộ các chỉ phí môi trường của doanh nghiệp.
Vậy các chỉ phí môi trường ẩn, chưa được nhận dạng là những chỉ phí gì? Đó. chính là các chỉ phí không tạo ra sản phẩm, bao gồm: chỉ phí nguyên vật liệu bị biến thành chất thải; chỉ phí lưu trữ, vận chuyển nguyên vật liệu bị biến. thành chất thải; chỉ phí năng lượng, máy móc và nhân công trong việc tạo ra chất thải. Như vậy, EMA chính là công cụ thông tin quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, hỗ trợ cho việc nhận dạng.
thu thập, phân tích dòng thông tin về tài chính và phi tài chính về các chỉ phí môi trường này, qua đó chỉ ra cho. doanh nghiệp các cơ hội để giảm thiểu, đạt hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn hoạt động môi trường. Lợi ích của kế toán quản trị môi trường. "Trước kia các chỉ phí của doanh nghiệp dành cho môi trường là rất nhỏ bé, chỉ có một vài các quy định về môi trường hoặc sức ép về các đối tượng.
quan tâm đến môi trường buộc các doanh nghiệp phải quản lý và giảm thiểu 14 tối đa những ảnh hưởng của doanh nghiệp đến môi trường. Nhưng các sức ép này ngày càng tăng dẫn đến sự tăng lên của các chỉ phí môi trường. đó buộc các doanh nghiệp phải tiến tới thực hiện một thỏa thuận giữa việc thực hiện các quy định v môi trường và việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để tiếp tục phát triển và duy trì lợi nhuận cao. Điều này được gọi là xây dựng những chiến lược kinh doanh giảm thiểu chỉ phí môi trường và quản trị rủi ro.