Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ viễn thông tại Công ty Lao Star Telecome (Unitel) Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing dịch vụ viễn thông tại Công ty Lao Star Telecome (Unitel) 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện Marketing - Mix tại chỉ nhánh Viettel Bình Bịnh - Tập đoàn Viễn thông Quân Đội” của Nguyễn Thành Vũ (2012) tại Đại học Kinh Tế Đà Nẵng Đề tài hệ thống hóa những nghiên cứu luận đã có về Marketing — Mix trong lĩnh vực dịch vụ, từ đó vận dụng dé xây dựng các giải pháp Marketing — Mix tại chỉ nhánh Viettel Bình Định. Thông qua tìm hiểu những đặc điểm kinh doanh, phân tích những tổn tại và hạn chế của Marketing - Mix tại chỉ nhánh Viettel Bình Định đang thực hiện Qua đó, hoàn thiện Marketing - Mix định hướng vào khách hàng, hỗ trợ cho công tác kinh doanh dịch vụ và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường - Luận văn:“Chiến lược kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Trung tâm thông tin di động khu vực H-VNSII” của Phạm Trương Mỹ Chỉ (2013) tại Đại học Kinh Tế Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề về lý luận liên quan đến hoạt động hoạch định chiến lược cấp đơn vị kinh doanh trong doanh nghiệp. Góp phần đánh giá bức tranh tổng quan về thị trường dịch vụ thông tin di động tại miễn Trung và Tây nguyên.
Phân tích chiến lược kinh doanh hiện nay từ đó xây dựng chiến lược tối ưu cho VNSIII. - Luận văn thạc sĩ * Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại công ty thông tin viễn thông Điện lực - EVN Telecome” của Hoàng Thị Nhẫn (2011) tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Luận văn đã hệ thông hóa và luận giải một số cơ sở lý luận về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vieenc thông di động tại Việt Nam. Trên cơ sở tông quan kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của một số Tập đoàn Viễn thông lớn trên thê giới.
Luận văn đã rút ra một số bài học có giá trị tham khảo cho phát triển dịch vụ viễn thông, đồng. thời rút ra những kết quả đạt được, những điểm yếu, những hạn chế mà doanh. nghiệp cần khắc phục. - Luận văn thạc sĩ: “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020” của Trần Đăng Khoa (2007) tại Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài này đã sử dụng công cụ phân tích ngành như ma trận SWOT, ma trận IFE, ma trận EFE, ma trận hình ảnh các đối thủ cạnh tranh. để áp dụng phân tích cho ngành viễn thông Việt Nam, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển đến năm 2020. Đề tài nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp nhán mạnh yếu tố phát triển bền vững và xu thế phát triển công nghệ viễn thông. trên thế giới hiện nay.
- Luận văn thạc sĩ: “Assessment of Business model in the service industry on a global process perspective Information and communication Technology industry: case” ciia Bolle Quentin and Martin van de Pocle tại Đại học Halmstad. Trong nghiên cứu này,các tác giả đã nghiên cứu tình huống định tính với cách tiếp cận bắt chước để phát triển mộtmô hình lý thuyết dựa trên lý thuyết và thực hành. Thông qua các cuộc phỏng vấn, các tác giảđã phát hiện ra tầm quan trọng của việc theo dõi "dòng chảy". Ngành công nghiệp dịch vụ viễn thông là ngành phát triển rất nhanh, và các công ty phải có khả năng thay đổi mọi lúc và phát triển mới sản phẩm đẻ được đối thủ cạnh tranh thực sự.
Đề tài cung cấp một mô hình để xem xét sự thay đổi từthị trường đến hoạt động của công ty đề tạo ra một lời giải thích về làm thế nào để phát triển một chiến lược nhất định dựa trên tất cả Tổng quát: Tắt cả các tài liệu, các công trình nghiên cứu đều đưa ra một số giải pháp khá hữu ích về công tác xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông di đồng tại các doanh nghiệp của Việt nam. Tuy nhiên, vấn đề này của từng doanh nghiệp cụ thể, ở từng giai đoạn khác nhau, vì vậy tác giả sẽ tiếp tục kế thừa những thành quả của những công trình nghiên cứu trước đó, vận dụng điều kiện cụ thể của Tập đoàn Viễn thông Quân đội tại đất nước Lào dé phân tích và đề xuất những giải pháp hiệu quả nhất cho việc hoàn thiện hoạt động Marketing tại công ty Star Telecome CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING DICH VU 1. TONG QUAN VE MARKETING DICH VU 1. Khái niệm dịch vụ Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu.
Hoặc theo Philip Kotler cho rằng: Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự chiếm đoạt một cái gì đó. Vai trò của dịch vụ Ngày nay trên thế giới, các dịch vụ viễn thông ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong nên kinh tế nói riêng và trong cuộc sống nói chung. Các ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng thúc đây các ngành sản xuất vật chất, sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm việc làm cho. người dân.
Sự phát triển của các ngành dịch vụ còn cho phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên và sự ưu đãi của tự nhiên, các di sản văn hóa, lịch sử, cũng như các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại để phục vụ con người. Trên thế giới, số người hoạt động trong các ngành dịch vụ đã tăng lên nhanh chóng trong mấy chục năm trở lại đây. Ở các nước phát triển, sơ người làm việc trong các ngành dịch vụ có thể trên 80% (Hoa Kì) hoặc từ 50 đến 79% (các nước khác ở Bắc Mĩ và Tây Âu). Ở các nước đang phát triển thì tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực dịch vụ thường chỉ trên dưới 30%.
Tại Lào, lao động trong khu vực dịch vụ mới chiếm hơn 23% lao động cả nước (năm 2013). Dịch vụ viễn thông là một ngành dịch vụ, nhưng đồng thời cũng là một cơ sở hạ tầng cho các giao dịch trao đồi thông tin trong cuộc sống, phát triển sản xuất và giao lưu thương mại. Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ là lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của xã hội hiện đại. Xã hội càng phát triển hoạt động dịch vụ càng mở rộng để thỏa mãn nhu cầu thường.
xuyên tăng lên của xã hội. Vì vậy các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng: Xã hội sau công nghiệp là xã hội dịch vụ. Do vậy nên dịch vụ mang những đặc điểm Sau: a./ Dịch vụ có đặc điểm không hiện hữu: Nó không tồn tại dưới dạng vật thể. Tính không hiện hữu này có quan hệ tới chất lượng dịch vụ và việc tiêu dùng dịch vụ của khách hàng như đào tạo, du lịch, nghỉ ngơi trong khách san.
b/ Dich vụ có tính không đồng nhất: Sản phẩm dich vu phi tiêu chuẩn hoá, có giá trị cao. Do đặc trưng cá biệt hoá cung ứng và tiêu dùng dịch vụ./ Dịch vụ có đặc tính không tách rời: Việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ song trùng với việc cung ứng dịch vụ. Vì thế sản phẩm hàng hóa được tiêu dùng ở mọi thời điểm với sự tham gia của người tiêu thụ. Việc tạo ra sản phẩm dịch vụ và việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ là một thế thống nhất./ Sản phẩm dịch vụ tiêu dùng trực tiếp hoặc chóng hỏng (lỗi thời, nhàm.
chán), không có khả năng cắt trữ dịch vụ trong kho. Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm êu, đánh giá và thõa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp. tác động vào toàn bộ tổ chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ. Thông qua hệ thống phân phối doanh nghiệp sẽ sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp trên cơ sở cân bằng lợi ích giữa người tiêu dùng, DN và lợi ích xã hội.
Hoạt động Marketing dịch vụ diễn ra trong toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu dung dịch vụ, chúng bao gồm trước tiêu dùng, trong tiêu dùng và sau tiêu dùng. Quá trình này bao gồm marketing hỗn hợp các nhân tố bên trong và những nhân tố bên ngoài tạo nên một chương trình marketing của DN. Các nhà quản trị marketing thực hiện phát triển một chương trình marketing sử dụng các khung marketing hỗn hợp bảo đảm một sự tiếp cận giữa yếu tố bên trong của DN và môi trường của thị trường bên ngoài. TIEN TRINH TO CHUC HOAT DONG MARKETING DICH VU Theo quan niệm Philip Kotler, tién hanh quan tri marketing bao gdm: Phân tích các cơ hội thị trường.
J Lựa chọn thị trường mục tiêu | Hoạch định chiến lược marketing. Ị Triển khai marketing - mix J 'TThực hiện chiến lược marketing. Ị Kiểm tra hoạt động marketing Hình 1. Tiến trình quản trị marketing theo Philịp Kother 1.
Phân tích môi trường Nhân tố Be may Nhân tố khách quan ‘Nang lực quản fo chic khách quan lý lãnh đạo ~ Tình hình kinh ~ Nhà cung cấp. chính trị- xã ¬ ĐOANH NGHIỆP | | Cơ at sở chit- ~ Đối thủ cạnh. tranh Vốn ~ Khách hàng ~ Cơ sở quản lý của Nhà nước Ý thức, trình đội — — nhân viên, năng. Công nghệ lực tổ chức.2: Nhân tố ảnh hưởng tới của doanh nghiệp a.
Môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô là những yếu tổ tác động gián tiếp đến doanh nghiệp trong nên kinh tế. Các yếu tố này có phạm vi rộng lớn bao trùm toàn bộ nên kinh tế. + Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm tắt cả các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến sức. mua của người dân, của chính phủ và quyết định cung ứng của doanh nghiệp.
Vì vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing của doanh nghiệp. Môi trường này tập hợp nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng và theo những. chiều hướng khác nhau đến hoạt động doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng. kinh tế, lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người, chính sách kinh tế quốc gia: thể hiện các quan điểm, định hướng phát triển nền kinh tế của Nhà nước.
Chính sách kinh tế thể hiện: ưu đãi hay hạn chế đối với một hoặc một số ngành nào đó.