Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong. cho vay khách hàng doanh nghiệp của NHTM. Chương 2: Thực trạng công tác thâm định tài sản bảo đảm trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chỉ nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 8. Tong quan tài liệu nghiên cứu Qua tìm kiế tài liệu trên trang thư viện luận văn, trong trung tâm học.
liệu Đại học Đà Nẵng, luận văn này đã tham khảo một số luận văn cao học Sau: (1) Luận văn cao học với đề tài về" Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chỉ nhánh Lê Hồng Phong” của tác giả Võ Xuân Hữu (2014) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thâm định tài sản bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tuy nhiên cơ sở lý luận của đề tài nghiêng về bảo đảm tiền vay hơn là thâm định tài sản bảo. Tác giả trình bảy quy trình thâm định tài sản bảo đảm nhưng bao gồm các bước trong bảo đảm tiền vay như bước xử lý tài sản bảo đảm nợ vay. Các tiêu chí đánh giá kết quả thâm định còn sơ sài chưa thật sát với nội dung chính của luận văn là hoàn thiện công tác thẩm định tài sản bảo đảm là quyền sir dung dat.
(2) Luận văn cao học với đề tài về" Hoàn thiện công tác thẩm định giá bắt động sản trong cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam” của tác giả Võ Thị Như Ánh (2015) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận về công tác thâm định giá bất động sản, phân tích những hạn chế và nguyên nhân trong công tác thâm định giá bất động sản tại Ngân hàng thương mại cỗ phần xuất nhập khâu Việt Nam. Tuy nhiên những giải pháp của luận văn đưa ra chỉ mang tính kế thừa, ghi nhận nhiều công trình nghiên cứu và từ các nguồn tài liệu khác nhau nên một số giải pháp vẫn chưa sát với Ngân hàng nghiên cứu. (3) Luận văn cao học với đề tài về" Hoàn thiện công tác thâm định giá tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay tại các chỉ nhánh NHTM cổ phần xuất khẩu Việt Nam trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Ngô Huy Bảo (2015) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đại học Đà Nẵng.
Bài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thâm định giá tài sản. Trên cơ sở đó nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thâm định giá tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay tại các chỉ nhánh Eximbank trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Những giải pháp đề ra trong đề tài có tính thực tiễn cao, gắn với điều kiện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. (4) Luận văn cao học với đề tài về “* Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” của tác giả Lê Thị Uyên Sa (2013) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đai học Đà Nẵng.
Nghiên cứu của tác giả đã trình bày đầy đủ về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản từ vai trò, quy trình cũng như các biến số đánh giá kết quả công tác BĐTV bằng tài sản. Tuy nhiên ở phần I tác giả chủ yếu trình bày dựa trên các văn bản pháp luật về BĐTV bằng tài sản mà chưa thể hiện được tầm lý luận của chương này. Trong phần 2 đánh giá thực trạng BĐTV bằng tài sản tại chỉ nhánh, tác giả đã phân tích rõ ràng nội dung thực hiện công tác BDTV bang tai san tai chi nhánh dé đưa ra những ưu, nhược của quy tình, các chỉ tiêu đánh giá t quả từ đó đưa ra một số nội dung chặt chẽ về các biện pháp hoàn thiện. (5) Luận văn cao học với để tài về" Hoàn thiện công tác thâm định cho.
vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Mộng Diệp (2013) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu của tác giả đã trình bày lý luận cơ bản về thấm định cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp, quy trình và nội dung thẩm định cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại. Luận văn đã đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác thẩm định cho. vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại Agribank chỉ nhánh Đà Nẵng.
Tuy nhiên có một vài giải pháp chưa có tính thực tiễn cao, khó thực hiện trên thực tế tại Chỉ nhánh ngân hàng. (6) Luận văn cao học với đề tài" Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng thương mại cỗ phần công thương Việt Nam — Chi nhánh Ngũ Hành Sơn” của tác giả Đoàn Thị Ngọc Mai (2014) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đại học Đà Nẵng. Nghiên cứu của tác giả trình bày đầy đủ cơ sở lý luận về công tác bảo đảm tiền vay, các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác bảo đảm tiền vay. Luận văn này đã kế thừa được các nghiên cứu lý luận về công tác bảm đảm tiền vay bằng tài sản đồng thời đưa ra được các biện pháp phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chỉ nhánh Ngũ Hành Sơn.
Tuy nhiên, một trong những hạn chế của luận văn là chưa đi vào các nội dung cụ thể của công tác bảo đảm tiền vay. (7) Luận văn cao học với đề tài về" Hoàn thiện hoạt động cho vay có bảo. đảm bằng tài sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Hoài Châu (2014) bảo vệ tại Hội đồng khoa học Đại hoc Đà Nẵng. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động cho vay có đảm bảo bằng tài sản thế chấp tại các ngân hàng thương mại, trên cơ sở đó ở chương 2 đề tài đánh giá hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp tại Ngân hàng Công thương Việt Nam — chỉ nhánh Đà Nẵng.
Đề tài cũng đã nêu ra những giải pháp hoàn thiện hoàn động cho vay có đảm bảo bằng tài sản thế p tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - chỉ nhánh Đà Nẵng. Trên cơ sở tham khảo các đề tài trước đây về hoàn thiện công tác thâm. định TSBĐ là quyền sử dụng đất, hoàn thiện công tác BĐTV, hoàn thiện công tác thẩm định giá tài sản bảo đảm, hoàn thiện công tác thẩm di cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp và hoàn thiện hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, đề tài này đã kế thừa và phát triển các cơ sở lý luận về công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay khách hàng DN tại NHTM. Hướng nghiên cứu của luận văn là làm rõ các nội dung thâm định TSBD trong cho vay DN, các biện pháp NHTM thường dùng để hoàn thiện công tác thẩm định TSBĐ trong cho vay DN.
Ngoài ra luận văn đưa ra các tiêu chí đánh giá kết quả công tác thấm định TSBĐ trong cho vay DN. Từ việc phân tích thực trạng công tác thâm định TSBĐ trong cho vay DN, luận văn đi sâu phân tích thành công, hạn chế và rút ra nguyên nhân của những hạn chế của công tác thắm định TSBĐ trong cho vay DN tại Chỉ nhánh. Trên cơ sở này, luận văn đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định TSBĐ. trong cho vay DN tại Chỉ nhánh trong thời gian đến.
CHUONG 1 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÈ CÔNG TÁC THÁM ĐỊNH TÀI SẢN BẢO ĐẢM TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM 1. Khái niệm và đặc điểm ngân hàng thương mại Tại Việt Nam, Luật tổ chức tín dụng (2010) định nghĩa NHTM dựa trên các hoạt động chủ yếu: * Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tắt cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận ”. Ngân hàng thương mại có những đặc điểm như sau: ~ Ngân hàng thương mại thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng.
Trong đó hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu. hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dưới các hình thức khác nhau, đề cấp tín dụng. cho khách hàng có yêu cầu về vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Ngân hàng thương mại là người “đi vay để cho vay” nhằm mục đích kiếm lời.
Các hoạt động dịch vụ ngân hàng được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng khoán, đầu tư.đẻ cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời gian nhất định nhằm mục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng. ~ Hoạt động của ngân hàng thương mại phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, nghĩa là chỉ khi ngân hàng thương mại thỏa mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe do pháp luật quy định như điều kiện về vốn, phương án kinh doanh,. thì mới được phép hoạt động trên thị trường. ~ Hoạt động ngân hàng thương mại là hình thức kinh doanh có khả năng rủi ro cao hơn nhiều so với hình thức kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc tới các ngành khác và cả nền kinh tế.
Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi ro đến từ những yếu tố khách quan như rủi ro do thay đổi môi trường pháp lý, rủi ro do sự biến động của các yếu tố thị trường, rủi ro lạm pháp. Khái niệm và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM Doanh nghiệp là thực thể kinh doanh chủ yếu của xã hội, là một đơn vị kinh doanh được thành lập đề thực hiện hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Theo Luật doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh”.