phần mở đầu và kết luận, đề xuất kiến nghị, luận văn được chia làm 3 chương: Chuong 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị tài sản doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài sản tại Công ty TNHH MTV Bazan Đắk Nông Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản tại Công ty TNHH MTV Bazan Đắk Nông 6. Tổng quan tài nghiên cứu Công tác quản trị TS là một vấn đẻ mà có nhiều giáo trình nghiên cứu đã đề cập đến. Đề thực hiện luận văn tác giả đã nghiên cứu các giáo trình có liên quan, như: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, giáo trình quản trị tài chính, giáo trình quản trị chuỗi cung ứng. Hầu hết, các giáo trình cung cấp nền tảng về cơ sở lý luận về tài sản, tài chính doanh nghiệp, về phân tích tình hình mua sắm, quản lý và sử dụng tải sản của doanh nghiệp, cung cấp và giải thích ý nghĩa của các chỉ số tài chính có liên quan đến việc sử dụng và quản lý tài sản như ROA, RONA, ROSA, các chỉ số khả năng thanh toán của TSNH,.
giải thích và hướng dẫn các phương pháp phân tích nghiệp vụ, hướng dẫn sử dụng các mô hình phân tích nhằm đưa ra các kết lu đúng đắn về các vấn đề tài s; chính doanh nghiệp cũng như định hướng cho việc đưa ra quyết định của các chủ thẻ. Bên cạnh đó, để học hỏi và rút kinh nghiệm từ các công trình nghiên cứu trước, tác giả đã tham khảo một số luận văn thạc sĩ về công tác quản trị, quản lý TS đã được nhiều học viên quan tâm và chọn làm đề tài nghiên cứu như: Luận văn thạc sĩ: “Quản trị tài sản ngắn hạn tại các công ty cô phần ngành nhựa trên sàn HOSE - Nghiên cứu trường hợp công ty cỗ phần bao bì nhựa Tân Tiến (2011) của tác giả Trần Thị Thủy Tiên. Ngoài phần cơ sở lý luận, luận văn đã tập trung và phân tích chỉ tiết về các nội dung như công tác quản lý tiền và các khoản tương đương tiền, công tác quản lý nợ phải thu, HTK. Luận văn đã đưa ra những kiến nghị và giải pháp cải thiện công tác quản lý và sử dụng TS tại công ty như tăng cường quản lý các KPT, cải thiện công tác điều độ dé duy trì lượng HTK tối ưu, tổ chức và cơ cầu lại danh mục.
Đồng thời, đưa ra thông tin cần thiết cho các đối tượng có quan tâm đến hoạt động của công ty. Tuy nhiên, luận văn chưa phân tích và đánh giá về khả năng thanh toán của công ty. Luận văn thạc si: Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TS của công ty cỗ phần đầu tư xây lắp dầu khí IMICO (2014) của tác giả Dang Thi Hoàng. Luận văn đã khái quát những vấn đẻ lý luận về TS, tiến hành phân tích và đề xuất những giải pháp cụ thể cải thiện hoạt động quản lý và sử dụng TS cho công ty.
Trong quá trình phân tích cũng đã sử dụng một số phương pháp phù hợp như phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp chỉ tiết. Tuy nhiên, cấu trúc luận văn chỉ tập trung phân tích tình hình sử dụng tổng TS, chưa hướng tới đánh giá và phân tích cũng như đưa ra giải pháp chỉ tiết đối với từng loại TS. Bên cạnh đó, các giải pháp đưa ra chưa. trọng tâm, còn phân tán ở nhiều lĩnh vực như nguồn nhân lực, tiền lương,.
mà chưa sự chú trọng đến nội dung còn hạn chế trong công tác quản trị TS của công ty Luận văn thạc sĩ: “Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Italian Productions” (2016) của tác giá Tạ Thị Hải Thanh cũng đã khái quát những vấn đề lý luận về tài sản, tiến hành phân tích và từ nội dung phân tích đã đưa ra được giải pháp cụ thể cải thiện hoạt động sử dụng TS. Luận văn đã phân tích và chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, tổn tại trong công tác quản trị TS của công ty. Tuy nhiên, hệ thống chỉ tiêu phân tích mới chỉ phân tích cấu trúc TS và các chỉ tiêu chính gém TSNH và TSDH, chưa phân tích chỉ tiết các loại TSNH khác như KPT, HTK. Một số giải pháp còn chưa trọng tâm, chưa bám sát mục tiêu nghiên cứu, một số giải pháp có nội liên quan nhưng chưa thể hiện rõ ràng va day đủ.
'Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trước đã tổng hợp và hệ thống các vấn để lý luận cơ bản về quản lý và sử dụng TS trong các DN sau đó tiền hành phân tích và đưa ra các giải pháp phù hợp cho từng DN. Tuy nhiên các luận văn trên chưa đi sâu vào việc phân tích và so sánh với số liệu của ngành, để có kết quả và thông tin chính xác nhất phục vụ cho đối tượng sử dụng thông tin. Mặt khác, cũng chưa có công trình nghiên cứu nào trước đó thực hiện về công tác quản trị TS tại Công ty TNHH MTV Bazan Đắk Nông. Do đó, luận văn của tác giả sẽ hướng đến khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu trên và đưa ra giải pháp thích hợp cho Công ty TNHH MTV.
Bazan Đắk Nông. CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE QUAN TRI TAI SAN DOANH NGHIEP 1. TONG QUAN VE TAL SAN CUA DOANH NGHIEP 1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp Tai sản của DN là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền TS của DN tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho DN đó.
TS là nguồn lực do DN kiểm soát và có thé thu được lợi ích kinh té trong tương lai [8, tr.12] Lợi ích kinh tế trong tương lai của một TS là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của DN hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà DN phải chỉ ra. Lợi ích kinh tế trong tương lai của một TS được thực hiện trong các trường hợp như: + Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các TS khác trong sản xuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng. + Để bán hoặc trao đổi với các TS khác + Để thanh toán các khoản nợ phải trả. + Đề phân phối cho các chủ sở hữu DN.
TS là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng. Khi phân loại TS theo chu kỳ sản xuất, ta có TSDH và TSNH. Còn khi phân loại TS theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có TS hữu hình và TS vô hình. Phân loại tài sản của doanh nghiệp.
Muốn quản lý tốt TS, DN cần phân loại một cách hợp lý, dựa theo tiêu thức khác nhau có thể chia TS thành các loại khác nhau. Thông thường các DN thường sử dụng đặc điểm luân chuyển để phân loại TS. Theo đặc điểm. luân chuyển, TS được chia thành TSNH và TSDH.
Tai sin ngén han TSNH là những TS mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. TSNH gồm: ~ Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyền đổi thành tiền. ~ TS tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư của DN ra bên ngoài được thực hiện dưới hình thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu kho Bạc, kỳ phiếu ngân hàng.) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm.
~ Các KPT ngắn hạn: Là các KPT ngắn hạn của khách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các KPT ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm. ~ Hàng tổn kho: Là những TS hữu hình DN mua vào hay sản xuất ra chờ để tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặc chờ để bán trong một thời kỳ nhất định. HTK có nhiều loại khác nhau: Nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, sản phẩm dở dang. Trong quá trình tồn tại HTK có thể phát sinh các chỉ phí liên quan như chỉ phí vận chuyển , bao quan, bảo hiểm, các rủi ro như giảm.
Ngoài ra, việc dự trữ HTK có thể phát sinh chỉ phí cơ hội của bộ phận vốn đầu tư vào HTK. ~ TSNH khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chỉ phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, TSNH khác. Tai sản dài hạn 'TSDH là những TS có giá trị lớn và có thời gian sử dụng, luân chuyển lớn hơn một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh như TSCĐ, TSCĐ thuê ngoài dai hạn, các khoản đầu tư tải chính đài hạn, các khoản đầu tư xây dựng cơ bản. Đặc điểm của loại TS này là không thể thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
TSDH bao gồm các KPT dài hạn, bất động sản đầu tư, TSCĐ, các khoản TS tai chính dài hạn và các TSDH khác. ~ Các KPT dài hạn: là các KPT dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các KPT dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm, ~ Bắt động sản đâu tr: là những bắt động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở. hữu hoặc người đi thuê TS theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng. trong sản xuất, cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
Một bắt động sản đầu tư được ghi nhận là TS phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau: + Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. + Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy. Nguyên giá của bắt động sản đầu tư bao gồm giá mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chi phí giao dich liên quan khác.