Chương I: Lý luận cơ bản về quản trị quan hệ khách hàng của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam - CN Đà Nẵng. Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Ngân hàng TNHH MTV Public Việt Nam — CN Da Nang. Téng quan tài liệu nghiên cứu Một thập kỷ vừa qua đã nghệ trong việc phục vụ các nhu cầu công ty cung cấp các sản phẩm gần giống nhau làm cho môi trường kinh doanh trở nên cạnh tranh gay gắt.
Trong một thế giới luôn luôn thay đổi, các doanh nghiệp phải luôn tự hoàn thiện bản thân để phục vụ cho nhu cầu khách hàng của họ cũng như tìm kiếm thêm các khách hàng mới. Chính vì sự cạnh tranh này mà chỉ phí bỏ ra để tìm kiếm khách hàng mới là đáng kể ( nhiều cuộc điều tra đều cho thấy chỉ phí giữ lại một khách hàng hiện hữu chỉ mất 20% so với 80% chỉ phí phải bỏ ra để thuyết phục một khách hàng mới). đó, mỗi khách hàng đang có luôn là tài sản quý giá và các doanh nghiệp nên tập trung nhiều hơn vào việc phục vụ các khách hàng hiện hữu. Thêm vào đó, khi số lượng khách hàng của doanh nghiệp tăng lên thì chỉ phí cho việc quản lý quan hệ với khách hàng cũng sẽ tăng theo.
Do đó, việc chú trọng quản trị quan hệ khách hàng ngay từ đầu là rất cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả. Các ngân hàng Việt Nam cũng phải giải quyết bài toán quản trị quan hệ khách hàng hữu hiệu này. Tuy nhiên, việc chọn lựa giải pháp CRM phù hợp để các NHTM sử dụng thường gặp phải một số khó khăn, bởi các giải pháp CRM sản xuất trong nước không đáp ứng được cho các ngân hàng quy mô kinh doanh lớn. Trong khi các sản phâm CRM của nước ngoài lại không đáp ứng đòi hỏi của các NHTM và chỉ phí khá cao.
Vì vậy, các NHTM phải chủ động tìm kiểm đối tác và xây dựng hệ thống CRM phù hợp cho riêng mình. 'Vì những yêu cầu trên, đã có nhiều luận văn và các bài báo nghiên cứu, công. trình khoa học để đưa ra các giải pháp CRM phù hợp cho bối cảnh của từng đơn vị. Để có cơ sở, thông tin cần thiết cho dé tài nghiên cứu tác giả cũng đã tìm kiếm, thu thập và tham khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn, cụ thể như sau: - Giáo trình Quản trị quan hệ khách hàng, 7zương Đình Chiến, NXE Phu nit, 2009.
Trong giáo trình này, tác giả đã tiế cận quản trị quan hệ khách hàng dựa trên mô hình IDIC và lòng tin. Trên cơ sở mô hình, tác giả đã đưa ra các phương pháp phân tích và đánh giá hiệu quả của CRM - được áp dụng như là một chiến lược để tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Ngoài ra, việc áp dụng Marketing quan hệ vào hệ thống CRM cũng đem lại nhiều hiệu quả đáng kể. - Bài viết “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Mở TP.HCM - số 3 (48) 2016 của tác già Bài Quang Tín.
Trong bài viết, tác giả đã đề cập một số hạn chế trong hoạt động CRM trong lĩnh vực ngân hàng và các nguyên nhân bắt nguồn từ: chiến lược, tổ chức, con người, công nghệ. Từ việc phân tích trên, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động CRM tại các NHTM Việt Nam. - Sách Marketing mối quan hệ và quản trị quan hệ khách hàng của tác giá Lưu Đan Thọ - Lượng Văn Quốc Nhà xuất bản tài chính năm 2016. Tác giả đã phân tích tổng quan về Marketing mối quan hệ và các quy trình phát triển chiến lược Marketing môi quan hệ, thấu hiểu và xây dựng môi quan hệ dài hạn, tạo ra sự trải nghiệm cho khách hàng và môi quan hệ tích hợp đa.
Từ những lý thuyết cơ bản này, tác giả luận văn đã đề xuất giải pháp áp dụng phân tích hỗ sơ khách hàng để tiếp thị ở chương 3 - Bai béo Mobile banking: A powerful new marketing and CRM tool for financial services and CRM tool for financial services companies all over Europe dang trên tạp chí JFSM số 10, từ trang 1-20. Tác giả đã tham khảo những lợi ích của việc ứng dụng mobile banking như là công cụ CRM. để đề xuất giải pháp cho đơn vị trong chương 3. Quản trị quan hệ khách hàng là đề tài đã được nghiên cứu nhiễu ở nước ta và đã có rất nhiều lý thuyết và ứng dụng đưa ra để thực hiện việc này.
Tuy nhiên, vẫn chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ để ứng dụng quản trị quan hệ khách hàng như là một chiến lược kinh doanh, dành riêng cho ngành ngân hàng nói chung và cho những ngân hàng ngoại với quy mô nhỏ nói riêng. Đây cũng là một trọng những động lực để tôi thực hiện luận văn này. CHUONG 1 LY LUAN CO BAN VE QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG CUA. NGAN HANG THUONG MAIL 1.
Quản trị quan hệ khách hàng.1 Khái niệm và các quan điểm về Quản trị quan hệ khách hàng 1.1 Khái niệm quản trị quan hệ khách hàng Trong mọi hoạt động kinh doanh hay quản lý hành chính, các đơn vị đều có những mối quan hệ với khách hàng, với các đối tác mà mình phải phục vụ hoặc cộng tác. Các mối quan hệ này luôn tồn tại giữa hai bên - một bên là các nhân viên trong cơ quan và bên kia là các khách hàng, đối tác kinh doanh có quan hệ với công ty. Vì vậy, mỗi đơn vị cần có một hệ thống quản trị sao cho vừa giúp cho các nhân viên duy trì tốt mối quan hệ với khách hàng, vừa tao cơ hội cho việc quản trị khách hàng được hiệu quả hơn. Để phục vụ cùng lúc cả hai yêu cầu trên, người ta đã cho ra đời CRM.
Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) dường như là một khái niệm đơn giản và để hiểu, nhưng có nhiều định nghĩa khác nhau về CRM. Hiện tại, phân lớn hiểu về CRM như là một chương trình IT được thiết kế dé tối ưu các thông tin liên lạc của khách hàng một cách toàn diện để thiết lập các mồi quan hệ lâu dài CRM là một quá trình bao quát để c được, giữ chân và tăng trưởng khách hàng. Nó bao gdm tat ca quan lý mối quan hệ trực tu; tuyến. CRM là quản trị quan hệ khách hàng, không phải chỉ là tiếp thị quan hệ khách hàng.
Quản trị là một quan hệ rộng hơn tiếp thị vì nó bao gồm quản trị chiến lược, quản trị nhân sự, quản trị tiếp thị, quản trị bán hàng và quản trị nghiên cứu và phát triển. Do đó, CRM đồi hỏi cách tiếp cận ở cấp độ tổ chức và doanh nghiệp, với việc chọn khách hàng là trung tâm thay vì chỉ tập lược tiếp thị đơn giản. Các tô chức hoạt động trong ngành ngân hàng đang phải đối mặt với một mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng trên toàn thế giới khi chịu các tác động của việc thay đổi các điều kiện kinh doanh. Nhất là khi sự phát triển của công nghệ, toàn cầu hóa và việc bãi bỏ các quy định đã dần thay đổi bộ mặt ngành ngân hàng.
Các ngân hàng đã hiểu được sự cần thiết phải tận dụng các công nghệ mới để đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác cơ sở khách hàng, giá trị thương hiệu và đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tằng để phục vụ khách hàng tối đa, từ đó gia tăng lợi nhuận, vì họ đã biết có mối quan hệ trực tiếp giữa sự hài lòng của khách hàng và lợi nhuận. CRM là chiến lược mà ngân hàng sẽ phân tích hồ sơ khách hàng, để phát hiện nhu cầu và các nguồn lợi nhuận tiềm năng từ họ. Từ đó, ngân hàng sẽ đưa ra các hành động cần thiết dé giúp khách hàng cảm thấy hài lòng. Qua đó, ngân hàng sẽ tạo dựng được lợi thể cạnh tranh từ dịch vụ đồng thời tạo ra thêm lợi nhuận.2 Quan điểm về quản trị quan hệ khách hàng Nhìn chung, các khái niệm về CRM được xác định theo ba quan điểm: (1) nhấn mạnh yếu tố công nghệ, (2) nhấn mạnh đến quy trình kinh doanh.
hay bán hàng và (3) coi CRM chính là chiến lược kinh doanh. Quan điểm coi CRM nhự một giải pháp công nghệ trợ giúp cho quản lý những vấn đẻ liên quan đến khách hàng là quan điểm tương đối phổ biến. Theo quan điểm này, CRM là một hệ thống thông tỉn được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau cùng với những phương pháp phân tích để đưa ra những báo cáo, bảng biểu giúp doanh ngi 'p có một bức tranh tổng thể về khách hàng, thị trường và những vấn đề cần quan tâm khác trong kinh doanh. Quan điển thứ 2 cho rằng CRM như là năng lực của doanh nghiệp.
trong tig ân và/hoặc thực hiện trao đổi mua bán với khách hàng thông qua xây dựng và thực hiện quy trình bán hàng. Trên quan điểm này, CRM được hiểu như là một quy trình bán hàng nằm trong hé théng quan ly cl 10 1SO 9000. Với các doanh nghiệp thương mại thì đây là quy trình trung tâm của cả hệ thống quản lý. Quan điểm thứ ba, coi CRM như chiến lược kinh doanh là quan điểm.
toàn điện nhất. Theo quan điểm này, CRM là một chiến lược kinh doanh nhằm tối ưu hóa lợi nhuận, doanh thu và sự hài lòng của khách hàng (định nghĩa của Gartner); là một chiến lược tổng hợp với định hướng khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của DN trên thị trường. Với quan điểm này, 'CRM thường được cấp lãnh đạo cao nhất của các DN quan tâm. Vì thế, mặc dù có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản trị quan hệ khách hàng, và cho đến giờ thì các nhà quản trị, các nhà nghiên cứu thị trường vẫn còn tranh cãi về khái niệm chính xác của "quản trị quan hệ khách hàng".