Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa 5 nhà cung cấp dịch vụ mạng viễn thông lớn, đặc biệt trong bối cảnh các dịch vụ di động truyền thống và sản phẩm sim thẻ viễn thông đang bước vào chu kỳ bão hòa. Tại khu vực Tây Nguyên, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Gia Lai giữ vị thế là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ thị phần lớn thứ 2 toàn tỉnh, trực tiếp cạnh tranh với Viettel - đơn vị đang chiếm trên 50% thị phần di động cả nước.

Trong giai đoạn 2016 - 2018, kết quả kinh doanh của đơn vị ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực với doanh thu năm 2018 đạt 457,791 tỷ đồng, tăng trưởng 15% so với năm 2017. Lợi nhuận doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng trên 20% năm thứ 5 liên tiếp, đồng thời nộp ngân sách nhà nước đạt 34,476 tỷ đồng, hoàn thành 117,5% kế hoạch giao và tăng 18% so với năm 2017. Mặc dù đạt kết quả tài chính khả quan, công tác quản trị kênh phân phối sản phẩm sim thẻ Vinaphone của đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ cấu tổ chức kênh còn chồng chéo, việc khai thác hạ tầng kênh phân phối cũ sau khi tách riêng Bưu chính và Viễn thông từ Bưu điện Vietnam Post còn nhiều vướng mắc, chưa đáp ứng linh hoạt trước áp lực cạnh tranh công nghệ 4.0.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị kênh phân phối dịch vụ viễn thông, phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức và điều hành mạng lưới phân phối sim thẻ tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Gia Lai giai đoạn 2016 - 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản trị kênh giai đoạn 2019 - 2024. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn 17 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai, mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc mở rộng độ phủ điểm bán và nâng cao hiệu quả thương mại trên toàn mạng lưới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân phối hiện đại của Philip Kotler (2013) và Trương Đình Chiến (2012), tiếp cận kênh phân phối dưới góc độ một hệ thống các quan hệ bên ngoài nhằm tổ chức luân chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Cấu trúc kênh được phân tích theo chiều dài từ kênh trực tiếp cấp 0 đến các kênh gián tiếp cấp 1, cấp 2, cấp 3, kết hợp với ba phương thức phân phối theo chiều rộng gồm phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền.

Khung phân tích vận hành kênh được mô hình hóa qua hệ thống 8 dòng chảy thương mại cốt lõi: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng đàm phán thương lượng, dòng chuyển động vật chất của sản phẩm, dòng thanh toán tiền tệ, dòng xúc tiến thương mại, dòng thông tin phản hồi, dòng đặt hàng và dòng chia sẻ rủi ro tài chính. Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 4 đặc thù căn bản của sản phẩm dịch vụ viễn thông: tính vô hình của dịch vụ truyền tải dữ liệu, tính không thể chia tách giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng, tính không ổn định về chất lượng đường truyền mạng, và tính không thể dự trữ lưu kho của thời lượng cuộc gọi. Mô hình đánh giá thành viên kênh tích hợp quy trình 5 bước định lượng, kết hợp giữa tiêu chí doanh số thực hiện và chỉ số duy trì nhận diện thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa tầng, bao gồm dữ liệu thứ cấp từ 14 bảng biểu báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động, thị phần và chi phí chiết khấu của VNPT Gia Lai giai đoạn 2016 - 2018. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu 12 cán bộ quản lý, chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông tại địa phương.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu gồm 150 điểm phân phối đại diện cho hệ thống đại lý ủy quyền, bưu cục Vietnam Post, điểm bán lẻ độc lập và cộng tác viên xã hội trên toàn tỉnh Gia Lai. Đồng thời, toàn bộ dữ liệu quản trị từ 212 cán bộ công nhân viên của đơn vị được đưa vào phân tích thực nghiệm.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh động thái phát triển và phân tích nhân tố khám phá qua các công cụ chuyên dụng như SPSS và Excel. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kinh tế, đo lường tốc độ tăng trưởng doanh thu 15% hàng năm và nhận diện rõ ràng các xung đột lợi ích giữa kênh bán hàng trực tiếp với hệ thống trung gian thương mại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu lực lượng lao động của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Gia Lai có sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và định hướng thương mại. Tổng số lao động tăng từ 183 người năm 2016 lên 196 người năm 2017 và đạt 212 người vào năm 2018. Đáng chú ý, cơ cấu nhân sự đã tinh gọn bộ máy gián tiếp khi cán bộ quản lý chỉ chiếm 9,44% (20 người), trong khi lực lượng trực tiếp sản xuất kinh doanh, bán hàng và chăm sóc khách hàng chiếm tỷ trọng áp đảo 90,56% (192 người). Trình độ chuyên môn đạt mức rất cao với 74,9% lao động đạt trình độ đại học và trên đại học vào năm 2018 (trong đó trình độ trên đại học chiếm 3,7% và đại học chiếm 71,2%), tạo nền tảng nhân lực vững chắc cho quản trị kênh.

Thứ hai, kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng cao nhưng phân bổ tỷ trọng doanh thu giữa các thành viên kênh còn thiếu cân đối. Doanh thu toàn đơn vị năm 2018 đạt 457,791 tỷ đồng (tăng 15% so với năm 2017), hoàn thành vượt mức nộp ngân sách 117,5% với giá trị 34,476 tỷ đồng. Tuy nhiên, sản lượng sim Vinaphone tiêu thụ qua các điểm bán lẻ truyền thống và bưu cục Vietnam Post có xu hướng tăng trưởng chậm hơn so với kênh bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp, làm giảm sự gắn kết của các trung gian thương mại độc lập.

Thứ ba, chính sách chiết khấu thẻ nạp và thưởng bán sim cào còn bộc lộ nhiều bất cập trong điều tiết hành vi thành viên kênh. Chi phí dành cho công tác chăm sóc, duy trì nhận diện thương hiệu và đào tạo nghiệp vụ cho các điểm bán còn thấp so với tổng chi phí hoa hồng phân phối. Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh về giá bán giữa các đại lý ủy quyền và cộng tác viên xã hội trên cùng một địa bàn gây ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh thương hiệu Vinaphone.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại trên xuất phát từ việc chuyển đổi mô hình tổ chức theo Quyết định số 619/QĐ-TCCB/HĐQT, khi bộ phận kinh doanh tách khỏi kỹ thuật viễn thông nhưng quy chế phối hợp vận hành kênh trung gian với Vietnam Post chưa được chuẩn hóa đồng bộ. Hơn nữa, việc quản lý dòng thông tin hai chiều giữa trung tâm và các điểm bán lẻ vùng sâu còn bị đứt gãy, khiến việc cập nhật chương trình khuyến mại bị chậm trễ.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương thích với các lý thuyết về xung đột kênh dọc của Philip Kotler (2013) và nghiên cứu của Nguyễn Thị Lụa (2011), chứng minh rằng việc thiếu hụt cơ chế chia sẻ rủi ro tài chính sẽ làm suy giảm động lực bán hàng của trung gian. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu này có thể được biểu diễn rõ nét qua biểu đồ cột chồng thể hiện sự dịch chuyển của 212 vị trí lao động qua 3 năm, kết hợp với biểu đồ đường thể hiện đà tăng trưởng doanh thu 15% và biểu đồ tròn mô tả cơ cấu thị phần viễn thông di động tại Gia Lai.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc mạng lưới phân phối và phân định ranh giới lãnh thổ bán hàng. Ban Giám đốc Trung tâm Kinh doanh VNPT - Gia Lai cần tiến hành rà soát, lập bản đồ số hóa toàn bộ hơn 1.000 điểm phân phối gián tiếp trên 17 huyện, thị xã, thành phố. Đặt mục tiêu tăng tỷ lệ bao phủ điểm bán sim thẻ thêm 25% trong giai đoạn 2020 - 2021, đồng thời ban hành quy chế phân vùng rõ ràng nhằm triệt tiêu xung đột bán lấn vùng giữa lực lượng bán lẻ và các đại lý ủy quyền.

Thứ hai, đổi mới chính sách chiết khấu hoa hồng và thiết lập cơ chế kích thích tài chính linh hoạt. Phòng Điều hành Nghiệp vụ cần xây dựng khung chiết khấu thẻ cào và thưởng kích hoạt sim mới theo bậc thang sản lượng thực tế, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận cạnh tranh hơn so với đối thủ Viettel. Dành tối thiểu 15% ngân sách bán hàng hàng quý để hỗ trợ biển hiệu nhận diện thương hiệu VNPT và thưởng định kỳ cho các điểm bán đạt doanh số cao liên tục trong 6 tháng.

Thứ ba, chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ và nâng cao năng lực cho thành viên kênh. Phòng Tổng hợp Nhân sự chủ trì tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho 100% cán bộ bán hàng (192 nhân viên) và mở rộng tập huấn kỹ năng tư vấn gói cước data 4G, đăng ký thông tin thuê bao cho ít nhất 80% chủ điểm bán lẻ trong 2 quý đầu năm 2021.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống đánh giá thành viên kênh bằng bộ chỉ số hiệu suất KPI tích hợp phần mềm quản lý. Đơn vị cần áp dụng quy trình đánh giá 5 bước với các trọng số cụ thể về doanh số, mức tồn kho an toàn và chất lượng phục vụ khách hàng. Giao quyền kiểm soát cho các tổ kinh doanh địa bàn thực hiện đánh giá hàng quý, kiên quyết sàng lọc và thay thế 10% các điểm bán hoạt động yếu kém nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng thị phần di động từ 3% đến 5% mỗi năm giai đoạn 2021 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc kinh doanh tại các chi nhánh viễn thông VNPT, Viettel, MobiFone. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn trong việc tổ chức bộ máy hơn 200 nhân sự và điều hành hệ thống phân phối tạo ra hơn 457 tỷ đồng doanh thu ở cấp tỉnh.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên hoạch định chính sách Marketing và quản trị kênh bán hàng. Luận văn là cẩm nang hữu ích về phương pháp thiết lập chính sách chiết khấu bậc thang, giải quyết xung đột kênh dọc và kiểm soát dòng hàng hóa dịch vụ vô hình.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing Thương mại. Công trình mang đến cấu trúc nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp lý thuyết hàn lâm với phân tích thực chứng sâu sắc thông qua 14 bảng biểu số liệu chi tiết.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp phân phối dịch vụ số và bán lẻ tại khu vực Tây Nguyên. Nghiên cứu cung cấp giải pháp mở rộng mạng lưới bán lẻ phù hợp với đặc thù địa lý phân tán đan xen giữa đô thị và vùng sâu vùng xa.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao VNPT Gia Lai cần hoàn thiện quản trị kênh khi doanh thu năm 2018 vẫn tăng trưởng 15%? Doanh thu năm 2018 đạt 457,791 tỷ đồng nhưng thị trường di động đã bão hòa và Viettel đang chiếm trên 50% thị phần. Hệ thống kênh của đơn vị bộc lộ sự chồng chéo giữa kênh trực tiếp và hơn 1.000 điểm bán lẻ, đòi hỏi tái cấu trúc để duy trì tăng trưởng lợi nhuận trên 20% trong dài hạn.

Cơ cấu lao động của đơn vị đóng vai trò gì trong việc nâng cao hiệu quả kênh phân phối? Năm 2018, trong tổng số 212 lao động có tới 192 người (chiếm 90,56%) trực tiếp làm công tác kinh doanh và chăm sóc khách hàng. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên đạt 74,9%, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai quản trị kênh chuyên nghiệp.

Luận văn đã áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 150 điểm phân phối trải đều trên 17 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Gia Lai. Cách tiếp cận này giúp thu thập dữ liệu toàn diện từ cả khu vực trung tâm thành phố Pleiku lẫn các huyện vùng sâu.

Đặc thù vô hình của dịch vụ viễn thông ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản trị kênh? Dịch vụ viễn thông không thể lưu kho và quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với tiêu dùng. Do đó, quản trị kênh phải tập trung tối ưu hóa dòng thông tin và dòng đàm phán, đảm bảo truyền tải chính sách cước thoại và data 4G nhanh chóng đến khách hàng.

Kế hoạch phát triển thị phần của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Gia Lai đặt ra mục tiêu gì? Mục tiêu trọng tâm giai đoạn 2019 - 2024 là nâng mức tăng trưởng thị phần di động từ 3% đến 5% hàng năm, gia tăng nộp ngân sách vượt mốc 34,476 tỷ đồng của năm 2018 và hoàn thành số hóa 100% dữ liệu giám sát điểm bán trên toàn địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu trúc kênh, 8 dòng chảy thương mại và phương pháp quản trị kênh phân phối dịch vụ viễn thông.
  • Phân tích chi tiết kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 với doanh thu 457,791 tỷ đồng và mức nộp ngân sách nhà nước đạt 34,476 tỷ đồng (đạt 117,5% kế hoạch).
  • Đánh giá cơ cấu 212 lao động với 90,56% nhân sự trực tiếp kinh doanh và chỉ ra các điểm nghẽn chồng chéo giữa kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về phân vùng địa bàn, chính sách chiết khấu bậc thang, chuẩn hóa đào tạo và đánh giá KPI thành viên kênh.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp viễn thông và phân phối dịch vụ công nghệ trên cả nước.

Trong lộ trình giai đoạn 2020 - 2021, đơn vị cần ưu tiên số hóa bản đồ mạng lưới điểm bán và điều chỉnh chính sách chiết khấu; giai đoạn 2022 - 2024 tập trung hoàn thiện hệ thống quản trị tích hợp đa kênh hiện đại. Các nhà quản lý viễn thông và nhà nghiên cứu học thuật hãy ứng dụng ngay khung giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và bứt phá thị phần bền vững.