Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Nhà máy chế biến mủ cao su - Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Nhà máy chế biến mủ cao su - Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Quản trị Chuỗi cung ứng - Nguyễn Phúc Nguyên & Lê Thị Minh Hằng, 2016. Giáo trình Quản trị Sản xuất, do TS.Nguyễn Thanh Liêm chủ biên, cùng các tác giả TS.Nguyễn Quốc Tuấn, Th.s Nguyễn Hữu Hiền.
Cảm nang quản trị kho, TS Phan Thanh Lâm (2014),NXB Phụ Nữ. Giáo trình Quản trị Sản xuất và tác nghiệp. Tác giả Trương Đoàn Thể (2007) - Đại học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội. Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 176 Quản lý chất lượng, và đảm bảo chất lượng (2008).
Tiều chuẩn Việt Nam ISO 9001,Quản lý môi trường (2004). Tiêu chuẩn Việt Nam 1SO 14001. Hugos, (2017), Nguyên Lý Quản Trị chuỗi cung ứng, Đây là cuối sách nền tảng, cốt lõi giúp nắm được các nguyên lý cơ bản, các khái niệm về chuỗi cung ứng. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị chuỗi cung ứng.
Giúp cũng cố kiến thức nền tảng cơ bản và hiểu được cách ứng dụng, các kỹ thuật cơ bản trong thực tế tác nghiệp. Cuốn sách không đi sâu vào chỉ tiết học thuật, tính toán mà chỉ nằm ở mức tổng quát hóa giúp người đọc hiểu được các vấn đề trong quản trị chuỗi cung ứng, các xu hướng chính trong phát triển chuỗi cung ứng. Nguyễn Phúc Nguyên & Lê Thị Minh Hằng (2016), NXB Đà Nẵng, 2016. Mặc dù nội dung cuốn sách bao trùm lĩnh vực trong chuỗi cung ứng, nhưng trình bảy khá chỉ tiết, đầy đủ với nhiều ví dụ điển hình cho từng vấn đề về quản trị chuỗi cung ứng.
Đây là một trong những tải liệu chính tham khảo để xây dựng phần cơ sở lý luận cho đề tài này. Chương l giới thiệu về quản trị chuỗi cung ứng. Chương này tập trung. vào định nghĩa chuỗi cung ứng và các vấn đề liên quan, quản trị chuỗi cung ứng, vai trò và lịch sử phát triển của quản trị chuỗi cung ứng, các yếu tố chính của quản trị chuỗi cung ứng.
Các chương còn lại nên lên từng khía cạnh chỉ tiết của chuỗi cung ứng như công tác dự báo, mua hàng, hoạch định vị trí, vận tai. Dac biét chuong 6 Quan tri tồn kho và phân chia rủi ro. Đề cập chỉ t về công tác quản trị tồn kho, các mô hình khác nhau và các ví dụ thực tiễn. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống kho phi tập trung và tập trung.
Cách phân chia rủi ro và hệ thống quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng. Cuối cùng tác giả nêu lên các chiến lược thường được xem xét để nâng cao hiệu quả quản trị tồn kho, tối ưu tồn kho. Mặc dù chỉ gói gọn trong một chương nhưng các tác giả đã trình bày khá đầy đủ các khái niệm, phương pháp liên quan quản trị tồn kho đồng thời các mô hình tương đối hiện đại như mô hình đa cấp Multi- echelon Inventory. Nguyễn Thị Phương (2012), Hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển công nghệ Niềm tin Việt, Luận văn thạc sỹ, Học viện tài chính.
Bài viết đã trình bày về thực trạng công tác kế toán quản trị trong đơn vị, từ đó đưa ra những nhận xét và đánh giá thực trạng kế toán quản trị ở đơn vị. Qua đó tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong công tác kế toán tại đơn vị, Nguyễn Anh Tân (2016), Kiểm soát nội bộ chu trình hàng ton kho tại Tổng công ty Cổ phân Dệt may Hòa Thọ,Báo cáo nghiên cứu khoa học, Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Ning. Bao cáo trình bày việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về chu trình hàng tồn kho nhằm hạn chế các gian lận và sai sót, góp phần bảo vệ tài sản của đơn vị được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và trong nước về hàng tồn kho nhưng ở phạm vi hẹp là Nhà máy chế biến mủ cao su - Công ty TNHH MTV cao su Chư Prông và đặc biệt là về quản trị hàng tồn kho thì hiện chưa có nghiên cứu quản trị hàng tồn kho dé ban lãnh đạo hoạch định các chính sách thích hợp nhằm nâng cao chất lượng quản trị hàng tồn kho. Vì vậy, việc học viên chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho tại Nhà máy chế biến mủ cao su - Công ty TIVHH MTV cao su Chu Prong” là đề tài mới và không trùng lặp với các đề tài đã được công bố.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRI HANG TON KHO TRONG DOANH NGHIEP 1. TONG QUAN VE HANG TON KHO VA QUAN TRI HANG TON KHO TRONG DOANH NGHIEP 1. Khái quát về hàng tồn kho. Khái niệm Hàng tồn kho: Là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cắp dịch vụ.
“Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để đem bán trong kỳ sản xuất kinh doanh thông thường. - Dang trong quá trình sản xuất ra các thành phẩm dé ban ~ Dưới hình thức nguyên vật liệu hoặc vật dụng mà chúng được sử dụng. trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp các dịch vụ. “Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường - Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang ~ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đề sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp các dịch vụ.
Nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, việc không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là một Tủi ro Hàng tồn kho là những tài sản: được giữ để bán trong kỳ sản xuắt, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Thành phần của hàng. - Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; ~ Thành phẩm tổn kho và thành phẩm gửi đi bán; - Sản phẩm đở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành va sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phải ~ Nguyên liệu, vật , công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; - Chi phí dịch vụ đở dang.
Tất cả những thứ này được coi là hàng tồn kho và chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho doanh nghiệp. Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc sẽ được đem ra bán. Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của doanh nghiệp. Do vậy việc quản lý, kiểm soát tốt tồn kho.
có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Để đảm bảo sản xuất liên tục và có hiệu quả, tránh gián đoạn, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, cần phải tìm cách tăng. dự trữ; ngược lại dự trữ tăng kéo theo các chỉ phí liên quan đến dự trữ cũng tăng. Do vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định điểm cần bằng giữa mức độ đầu tư cho hàng tồn kho và lợi ích thu được do thoả mãn nhu cầu.
sản xuất và nhu cầu khách hàng với chỉ phí thấp nhát. Đặc điểm hàng tồn kho Đặc điểm của hàng tồn kho chính là những đặc điểm riêng của nguyên ệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hóa. Với mỗi loại chúng có những đặc điểm riêng sau: - Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thê hiện dưới dạng vật hóa. - Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định để xếp vào tài sản có định.
- Thanh phẩm là sản phâm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho. = San phẩm đở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫn chưa hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tổn tại trong các phân xưởng sản xuất. - Hàng hóa được phân theo từng ngành hàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng lương thực, thực phẩm chế biến. Kế toán phải ghi chép số lượng, chất lượng và giá phí chỉ tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thích hợp.
Phân bổ hợp lý chỉ phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ. Phân loại hàng tần kho * Nguyên vật liệu Là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, kinh doanh ở các doanh nghiệp. Nói đến hoạt động quản lý hàng tồn kho, quản lý nguyên vật liệu thường được nhắc đến đầu tiên. Quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần thiết ê đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chỉ phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, mỗi loại có vai trò công dụng khác nhau. Với kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phân loại nguyên vật liệu tốt thì mới ö chức tốt việc hạch toán và quản lý nguyên vật liệu. Trong thực tế của công tác quản lý 10 và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưng dùng đề phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Theo đặc trưng này, nguyên vật liệu thường phân ra làm các loại sau.
Nguyên liệu và vật liệu chính: Là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Nguyên liệu ở đây chính là các đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.