Chương 1: Tông quan về quản trị chuỗi cung ứng. Chương 2: Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng kinh doanh hàng hóa điện, điện tử tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng kinh doanh hàng hóa điện, điện tử của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình 6. Tổng quan tài nghiên cứu ~ Giáo trình Quản trị chuỗi cung ứng - Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2016, Chủ biên : PGS.
Nguyễn Phúc Nguyên _. Lê Thị Minh Hằng. ~ Giáo trình Quản trị chuỗi cung ứng - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân năm 2015, Chủ biên : TS. Nguyễn Thành Hiếu ~ Supply chain managemenL_- Sunil Chopra - Pearson Education; Fifth Edition (April 1, 2012) ~ Fundamentals of Logistics Management - Douglas Lambert, James R Stock, Lisa M.
Ellram (1998, Boston MA: The Irwin/MeGraw-Hill Series in Marketing) ~ Ganesham, Ran and Terry P.Harrison (1995) ~ Nguyên lý quản trị chuỗi cung ứng ~ Michael H.Hugo - Nhà xuất bản Thế giới -2011 ~ Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam - Nhà xuất bản Bưu điện ~ năm 2002. ~ Các quy định, quy trình của Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông và Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Bình. ~ Số liệu tổng hợp, thống kê của phòng Điều hành - Nghiệp vụ, phòng Nhân sự - Tổng hợp và phòng Kế toán - Kế hoạch ~ Trung tâm Kinh doah NPT ~ Quảng Bình ~ Nguồn internet ~ Các bai tip, luận văn của các khóa trước. Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn từ quý thầy cô Đại học Đà Nẵng.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm. ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên Lê Thị Minh Hằng đã giúp tôi hoàn thành luận văn này. CHUONG 1 TONG QUAN VE QUAN TRI CHUOI CUNG UNG 1. TONG QUAN VE CHUOI CUNG UNG 1.
Định nghĩa về chuỗi cung ứng. Ngày nay, để thành công trong bắt kỳ môi trường kinh doanh nào, các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào hoạt động của riêng mình mà phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của nó. Bởi lẽ, khi doanh nghiệp muốn đáp ứng sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng, họ buộc phải quan tâm sâu sắc hơn tới dòng dịch chuyển của nguyên vật liệu, cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm, và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm, và những mong đợi thực sự của người tiêu dùng, hoặc khách hàng cuối cùng. Cạnh tranh có tính toàn cầu ngày cảng khóc liệt, chu kỳ sống của sản phẩm mới ngày càng ngắn hơn, mức độ kỳ vọng của khách hàng ngày cảng cao hơn, đã thúc ép các doanh nghiệp phải đầu tư và tập trung nhiều hơn vào chuỗi cung ứng của mình.
đó, những tiến bộ liên tục và đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tai, đã thúc đây sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quan lý chuỗi cung ứng. Vậy, chuỗi cung ứng là gi? “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gm nha san xuất và nhà cung cấp, mà còn gồm nhà vận chu kho, người bán lẻ và bản thân khách hang” "! *Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường.” *Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” BỊ Một chuỗi cung ứng bao gồm tắt cả các bộ phận liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng bao gồm không chỉ những nhà sản xuất và cung cấp, mà nó còn bao gồm những nhà cung ứng vận tải, kho bãi, nhà bán lẻ, thậm chí cả khách hàng.
Với mỗi tổ chức, chẳng hạn như nhà sản xuất chế tạo, chuỗi cung ứng bao gồm mọi chức năng liên quan với nhau để thu nhận và đáp ứng những đòi hỏi/nhu cầu của khách hàng. Những chức năng này bao gồm bộ phận phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng. Khách hàng là thành tổ tiên quyết của chuỗi cung ứng. Mục đích then chốt cho sự hiện hữu của bất ky chuỗi cung ứng nào là dé thỏa mãn nhu cầu của khách hằng, trong quá trình tạo ra lợi nhuận cho chính chuỗi cung ứng đó.
Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” gợi nên hình ảnh sản phẩm hoặc việc cung cấp dịch chuyển từ nhà cung cắp đến nhà sản xuất, đến nhà phân phối, đến nhà bán lẻ, và đến khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng. Chuỗi cung ứng luôn hàm chứa tính năng động và liên quan tới những dòng liên tục về thông tin, sản phẩm và tài chính giữa các giai đoạn khác nhau. Mỗi giai đoạn trong chuỗi cung ứng được liên kết với nhau thông qua đồng sản phẩm, thông tin và dòng vốn. Những dòng này thường xuất hiện trong cả hai hướng và có thể được quản trị bởi một giai đoạn của chuỗi hoặc bởi một người trung gian.
Một thiết kế thích hợp của chuỗi cung ứng phụ thuộc vào cả nhu cầu của khách hàng và vai trò của họ trong từng giai đoạn của chuỗi. Các đối trợng tham gia vào chuỗi cung ứng “Bên trong mỗi tổ chức, chăng hạn nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao. gồm tắt cả các chức năng liên quan đến việc nhận vả đáp ứng nhu cầu khách hàng. Những chức năng này bao hảm và không bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân phối, tài chính và dịch vụ khach hang” Một chuỗi cung ứng cũng có thể liên quan đến nhiều giai đoạn, chẳng.
hạn như có nhiều cấp độ của nhà cung cáp, nhiều cáp độ của nhà sản xuất hay phân phối, nhưng nhìn chung các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng được chia thành 05 nhóm: ~ Khách hàng: Khách hàng là bất kỳ tô chức hay cá nhân nào mua sản phẩm. Khách hàng tổ chức có thể mua sản phẩm về kết hợp với sản pham khác của họ để bán. Khách hàng cá nhân là những người mua sản phẩm để tiêu thụ. Khách hàng chính là đối tượng duy nhất tạo ra giá trị cho toàn chuỗi.
~ Người bán lẻ: Nhà bán lẻ tồn kho sản phẩm và bán khối lượng nhỏ tới cho khách hàng. Nhà bán lẻ thường theo sát sở thích và nhu cầu của khách hàng. Những tổ chức này có thể sử dụng kết hợp nhiều kỹ thuật như giá, khả năng lựa chọn sản phẩm, dich vụ và các tiện ích dé thu hút khách hàng ~ Người bán sỉ/ Nhà phân phối: Nhà phân phối là những người dự trữ hàng hóa tồn kho từ nhà sản xuất và tham gia vào việc cung ứng hàng hóa cho. khách hàng.
Nhà phân phối cũng có thể là người bán sĩ, những người thường bán hàng theo khối lượng lớn tới cho một người kinh doanh khác (chưa phải là khách hàng cuối cùng). Nhà phân pl có 3 nhiệm vụ chính. Thứ nhất là lưu trữ tồn kho như một “tắm đệm” đẻ làm cho hàng hóa sản xuất ra đáp ứng được nhu cầu giao động. Thứ hai là tham gia vào việc tìm kiếm khách hàng, phục vụ khách hàng.
Thứ ba, nhà phân phối còn tham gia vào hoạt động truyền thông và bán hàng của tô chức, tham gia vào các tác nghiệp về kho bãi, vận tải cũng như tham gia vào hoạt động hậu mãi. Nhà phân phối co thé mua (sở hữu) hàng tồn kho từ nhà sản xuất rồi bán cho khách hàng hoặc chỉ tham gia vào việc dịch chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất tới khách hàng mà không. sở hữu hàng hóa. “Cho dù trong trường hợp nào thì nhiệm vụ chính của nhà phân phối vẫn là giúp khách hàng có sản phẩm vào đúng lúc và đúng nơi họ cần, làm cho sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng” !*! ~ Nhà sản xuất: Là những người tạo ra sản phẩm, họ có thể là những.
người tạo ra nguyên vật liệu cung ứng cho những nhà sản xuất khác hoặc những người tạo ra sản phẩm cuối cùng. Những nhà sản xuất có thể là những. người tạo ra sản phẩm hữu hình như tỉ vi, tủ lạnh, xe hơi hoặc là những người tạo ra các dịch vụ vô hình như những dịch vụ tư vấn luật, dịch vụ rửa xe, dịch vụ giáo dục. ~ Nhà cung cấp nguyên vật liệu: Đây là những tổ chức hoặc cá nhân cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho các công ty khác, nó có thể là cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, có thé là phương tiện sản xuất.
Lợi ích của chuỗi cung ứng ~ Lợi ích của chuỗi cung ứng là giảm bớt các trung gian. ~ Vì có các nhà phân phối trung gian, do vậy nhà sản xuất có thể bố trí cơ sở sản xuất tại vị trí tốt nhất mà không phải phụ thuộc nhiều vào vị trí của khách hàng cuối cùng. ~ Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở một số cơ sở lớn, nhà sản xuất hưởng lợi từ tính kinh tế nhờ quy mô. Mặt khác các nhà sản xuất không cần lưu trữ số lượng lớn sản phẩm hoàn thành, các nhà phân phối ở gần khách hàng sẽ thực hiện việc lưu trữ này.
~ Nhà bán sỉ đặt các đơn hàng lớn và nhà sản xuất chiết khấu giá cho nhà bán sỉ làm cho chỉ phí đơn vị giảm. Nhà bán sỉ giữ nhiều loại sản phẩm. tồn kho từ nhiều nhà sản xuất, cung cấp đa dạng sự lựa chọn cho khách hàng. ~ Hệ thống chuỗi cung ứng đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, hệ thống.
mạng giữa các nhà cung cấp cho phép giảm chi phi và tăng lợi nhuận thông. qua giảm chỉ phí từng bộ phận của chuỗi cung cấp. Bên cạnh đó, chuỗi cung. 10 ứng và hệ thống thông tin nội bộ cho phép chia sẻ những thông tin cần thiết, từ đó tạo ra khả năng tương tác mạnh hơn giữa các mắt xích trong chuỗi, góp phần tăng hiệu quả hoạt động, đồng thời nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
Mục tiêu của chuỗi cung ứng. “Mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tổng thể của.