Tổng quan nghiên cứu

Thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt với khoảng 16 triệu thuê bao trên toàn quốc. Tại tỉnh Quảng Bình, dịch vụ truyền hình tương tác qua giao thức Internet (IPTV) MyTV do Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Bình cung cấp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ 4 doanh nghiệp lớn trong ngành và sự bùng nổ của các thiết bị Smart TV kết nối mạng Internet. Số liệu thống kê thực tế cho thấy doanh thu dịch vụ MyTV tại VNPT Quảng Bình năm 2017 đạt 26.853 triệu đồng, sau đó sụt giảm xuống còn 24.384 triệu đồng vào năm 2018. Đến năm 2019, dù số lượng thuê bao phát triển mới tăng trên 6%, doanh thu thuần chỉ đạt 24.402 triệu đồng, tức chỉ tăng vỏn vẹn 18 triệu đồng so với năm trước đó.

Thực trạng trên đặt ra yêu cầu bức thiết về việc duy trì tập khách hàng trung thành, bởi chi phí tìm kiếm một khách hàng mới trên thị trường viễn thông cao gấp 5 đến 6 lần so với chi phí giữ chân một khách hàng hiện hữu. Với tổng quy mô phục vụ lên tới 38.348 khách hàng tính đến năm 2020, công tác đo lường và đánh giá sự hài lòng của VNPT Quảng Bình vẫn còn mang tính thủ công, bị động thông qua việc tiếp nhận phản ánh đơn lẻ tại tổng đài 800126 và các Call Center khu vực.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 834 01 01) của tác giả Đoàn Thị Minh Giang, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Minh Hằng tại Trường Đại học Đà Nẵng năm 2020, được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác khảo sát, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình đánh giá sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ MyTV tại VNPT Quảng Bình giai đoạn 2020 - 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các mô hình kinh điển về chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường:

  1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP Model) và thang đo SERVQUAL do Parasuraman cùng các cộng sự (1985, 1988, 1991) phát triển. Mô hình xác định chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 thành phần cốt lõi: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Độ tin cậy (Reliability), Mức độ đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance) và Sự cảm thông (Empathy).
  2. Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Biến thể đo lường chất lượng dịch vụ chỉ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Performance-only) với bảng câu hỏi gồm 22 biến quan sát, giúp khắc phục sự nhầm lẫn giữa kỳ vọng và thái độ, đồng thời rút ngắn thời gian khảo sát thực địa.
  3. Mô hình đánh giá sự hài lòng tổng thể của Zeithaml & Bitner (2000) và Gronroos (1984): Làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng kỹ thuật (khách hàng nhận được gì), chất lượng chức năng (dịch vụ được cung cấp như thế nào), giá cả và yếu tố tình huống tác động trực tiếp đến chỉ số thỏa mãn khách hàng.

Khung lý thuyết làm rõ 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ viễn thông MyTV gồm tính vô hình, tính không thể phân tách, tính phong phú và tính mất mát, từ đó xác lập 5 mức độ hài lòng trên thang đo Likert (từ Mức 1: Rất không hài lòng đến Mức 5: Hoàn toàn hài lòng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo biến động tăng giảm thuê bao giai đoạn 2017 - 2019 và danh bạ phân loại 38.348 thuê bao năm 2020 của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Bình. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ các bảng hỏi và phản hồi từ hệ thống chăm sóc khách hàng.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu phân bổ mẫu khảo sát đại diện trên toàn bộ 38.348 khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, trong đó tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân (chiếm 36.670 thuê bao) và khách hàng tổ chức, doanh nghiệp (1.678 thuê bao). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo địa bàn hành chính (TP. Đồng Hới và 6 huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa) và theo mức cước tiêu dùng hàng tháng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh tỷ lệ phần trăm và đánh giá khoảng cách điểm trung bình trên thang Likert 5 điểm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác các tiêu chí kỹ thuật, mức độ đáp ứng của nhân viên và sự thỏa mãn về giá cước trong quá trình trải nghiệm dịch vụ IPTV.
  • Timeline nghiên cứu: Thu thập và xử lý chuỗi dữ liệu thực tế từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Cơ cấu thuê bao phân tán mạnh và phụ thuộc lớn vào nhóm cước phổ thông: Tổng số lượng khách hàng MyTV tại VNPT Quảng Bình năm 2020 đạt 38.348 thuê bao. Trong đó, nhóm khách hàng cá nhân có doanh thu từ 50.000 đến dưới 300.000 đồng/tháng chiếm tỷ trọng áp đảo với 26.190 khách hàng (tương đương 68,29%). Phân khúc khách hàng cá nhân doanh thu cao từ 1 triệu đồng trở lên chỉ có 360 khách hàng (chiếm 0,94%), nhóm khách hàng đặc biệt và cơ quan nhà nước có 7 đơn vị, còn lại là các cơ quan, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Nghịch lý giữa tăng trưởng số lượng thuê bao và tăng trưởng doanh thu: Giai đoạn 2017 - 2018, doanh thu MyTV giảm sâu 2.469 triệu đồng (tương đương giảm 9,19%). Năm 2019, dù số lượng thuê bao lắp mới tăng hơn 6%, doanh thu phát sinh thêm chỉ đạt 18 triệu đồng (tăng 0,07%). Nguyên nhân xuất phát từ việc doanh nghiệp phải tung ra các gói cước khuyến mại giảm giá sâu và tốn kém chi phí thu hút khách hàng mới để bù đắp lượng thuê bao hủy dịch vụ.
  3. Quy trình đo lường sự hài lòng còn bị động và thiếu bao quát: Công tác thu thập phản hồi chủ yếu dựa trên nguồn phàn nàn thụ động qua tổng đài 800126. Trong thực tế, khoảng 90% khách hàng không hài lòng chọn cách im lặng và rời mạng thay vì gọi điện khiếu nại. Tỷ lệ khảo sát chủ động sau bán hàng và sau sửa chữa chỉ bao phủ được dưới 15% tổng lượt tương tác.
  4. Bảng câu hỏi khảo sát thiếu tính thực tiễn: Hệ thống tiêu chí đánh giá cũ chưa phân tách rõ ràng 5 khía cạnh chất lượng, thời gian khảo sát kéo dài gây bất tiện cho khách hàng. Điểm đánh giá trung bình của khách hàng phần lớn rơi vào mức 3 (Bình thường), cho thấy sự gắn kết thương hiệu chưa cao và tiềm ẩn rủi ro chuyển mạng lớn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tại VNPT Quảng Bình minh chứng rõ nét cho quy luật quản trị: việc quá chú trọng vào bán hàng ngắn hạn mà xem nhẹ trải nghiệm dịch vụ sẽ bào mòn lợi nhuận. Khi dữ liệu biến động thuê bao và doanh thu giai đoạn 2017 - 2019 được biểu diễn qua biểu đồ kết hợp dạng cột - đường, sự phân kỳ rõ rệt giữa số lượng thuê bao tăng nhưng đường doanh thu đi ngang phản ánh chính xác chi phí ẩn của việc đánh mất khách hàng cũ. Đồng thời, biểu đồ tròn phân bổ 38.348 khách hàng cho thấy hơn 68% doanh thu phụ thuộc vào nhóm cước phổ thông - nhóm đối tượng có độ nhạy cảm rất cao về giá và chất lượng đường truyền.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Zeithaml & Bitner (2000) và khảo sát dịch vụ viễn thông của Hà Nam Khánh Giao (2018), khẳng định sự hài lòng về chất lượng kỹ thuật đường truyền và chất lượng phục vụ của nhân viên trực tiếp quyết định lòng trung thành của người dùng IPTV.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác đo lường và duy trì nguồn doanh thu bền vững, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa và ban hành 3 quy trình đánh giá sự hài lòng khép kín:
    • Quy trình 1: Khảo sát khách hàng lắp đặt mới dịch vụ trong vòng 24 đến 48 giờ để đánh giá chất lượng thi công và hướng dẫn sử dụng.
    • Quy trình 2: Khảo sát khách hàng sau báo hỏng, sửa chữa dịch vụ trong vòng 12 giờ nhằm kiểm soát thời gian khắc phục sự cố mạng.
    • Quy trình 3: Khảo sát định kỳ diện rộng 6 tháng/lần đối với toàn bộ các nhóm thuê bao hiện hữu.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ khách hàng được tiếp cận khảo sát chủ động lên trên 85% trong năm 2021. Chủ thể thực hiện: Phòng Điều hành - Nghiệp vụ chủ trì phối hợp với Đài Hỗ trợ khách hàng.
  2. Tái cấu trúc bảng hỏi khảo sát theo thang đo SERVPERF: Thiết kế lại bộ câu hỏi ngắn gọn gồm 22 biến quan sát trên thang đo Likert 5 điểm, loại bỏ việc đo lường kỳ vọng rườm rà. Bảng hỏi tập trung trực diện vào độ ổn định tín hiệu hình ảnh/âm thanh của thiết bị Smart Box, thái độ niềm nở của nhân viên kinh doanh, tốc độ xử lý của kỹ thuật viên và tính minh bạch của hóa đơn cước. Triển khai áp dụng đồng bộ từ Quý I/2021 bởi Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.
  3. Ứng dụng công nghệ số vào thu thập và phân tích dữ liệu tự động: Tích hợp tính năng đánh giá sao và gửi phản hồi trực tiếp trên ứng dụng My VNPT, thiết lập hệ thống gửi tin nhắn SMS Brandname tương tác 2 chiều và khảo sát qua Email/Group chuyên biệt. Rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu từ 7 ngày làm việc xuống dưới 24 giờ, đảm bảo độ chính xác dữ liệu đạt trên 95% trước Quý III/2021 dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của Trung tâm Công nghệ thông tin VNPT Quảng Bình.
  4. Gắn chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) vào hệ thống chỉ tiêu KPIs: Đưa tỷ lệ khách hàng đánh giá hài lòng (Mức 4 và Mức 5) đạt tối thiểu 90% vào tiêu chí đánh giá thi đua hàng tháng đối với nhân viên bán hàng, kỹ thuật viên viễn thông và điện thoại viên tiếp nhận tổng đài. Ban Giám đốc Trung tâm Kinh doanh ban hành quy chế thưởng phạt minh bạch bắt đầu từ Quý II/2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Lãnh đạo và Nhà quản lý tại các Trung tâm Kinh doanh VNPT các tỉnh, thành phố: Cung cấp khung phương pháp luận và bộ chỉ số chuẩn hóa để tái thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ truyền hình IPTV và băng rộng cố định trên phạm vi toàn tỉnh.
  • Trưởng bộ phận Chăm sóc khách hàng, Marketing và Kỹ thuật viễn thông: Sử dụng bảng câu hỏi SERVPERF 22 tiêu chí và các quy trình khảo sát lắp đặt - sửa chữa làm tài liệu đào tạo thực chiến cho đội ngũ giao dịch viên và kỹ thuật viên địa bàn.
  • Học viên cao học và Giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng mô hình Parasuraman, Cronin & Taylor và Zeithaml & Bitner vào giải quyết bài toán thực tế của một doanh nghiệp viễn thông lớn tại Việt Nam.
  • Các nhà mạng cung cấp dịch vụ Pay TV và nền tảng OTT: Đúc kết các bài học quản trị trải nghiệm khách hàng nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm tỷ lệ rời bỏ mạng của 38.348 khách hàng trong môi trường cạnh tranh số.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu lại đề xuất áp dụng mô hình SERVPERF thay cho SERVQUAL?
Mô hình SERVQUAL yêu cầu khảo sát cả mức độ kỳ vọng lẫn cảm nhận thực tế khiến bảng hỏi dài gấp đôi (44 câu), dễ gây nhầm lẫn và mệt mỏi cho khách hàng. SERVPERF rút gọn còn 22 biến quan sát đo lường trực tiếp cảm nhận, giúp nâng cao tỷ lệ phản hồi chính xác và tiết kiệm thời gian xử lý dữ liệu.

2. VNPT Quảng Bình đang phân loại 38.348 khách hàng MyTV theo những nhóm nào?
Doanh nghiệp phân loại thành 3 nhóm chính: Khách hàng đặc biệt (cơ quan Đảng, chính quyền, 7 đơn vị), Khách hàng doanh nghiệp (1.671 đơn vị phân theo doanh thu) và Khách hàng cá nhân (36.670 khách hàng, trong đó nhóm cước 50.000 - 300.000 đồng/tháng chiếm lớn nhất với 26.190 thuê bao).

3. Sự chênh lệch chi phí giữa việc giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới là bao nhiêu?
Nghiên cứu chỉ ra rằng chi phí để tìm kiếm một khách hàng mới đắt gấp 5 đến 6 lần so với chi phí duy trì khách hàng hiện hữu. Ngoài ra, 20% khách hàng trung thành có thể mang lại 80% lợi nhuận bền vững cho doanh nghiệp viễn thông thông qua việc tái sử dụng và truyền miệng.

4. Giải pháp công nghệ nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất cho công tác khảo sát?
Việc tích hợp công cụ khảo sát tức thì trên ứng dụng My VNPT kết hợp hệ thống SMS Brandname tự động giúp số hóa toàn bộ quá trình thu thập phản hồi. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian tổng hợp báo cáo từ 7 ngày xuống dưới 24 giờ với độ chính xác đạt trên 95%.

5. Làm thế nào để gắn kết quả khảo sát sự hài lòng với hệ thống quản trị nhân sự?
Doanh nghiệp cần lượng hóa chỉ số CSI vào tiêu chuẩn KPIs hàng tháng của từng cá nhân. Cụ thể, đặt mục tiêu tỷ lệ hài lòng đạt tối thiểu 90% cho nhân viên kỹ thuật lắp đặt, giao dịch viên và điện thoại viên, gắn trực tiếp với chính sách khen thưởng và đánh giá xếp loại nghiệp vụ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng dựa trên thang đo chuẩn hóa SERVPERF.
  • Đánh giá thực chứng cơ cấu 38.348 khách hàng MyTV và chỉ ra nguyên nhân sụt giảm doanh thu giai đoạn 2017 - 2019 tại VNPT Quảng Bình.
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt tử trong công tác thu thập ý kiến khách hàng thủ công, làm thất thoát khoảng 90% thông tin phàn nàn dịch vụ.
  • Thiết lập đồng bộ 4 nhóm giải pháp bao gồm chuẩn hóa 3 quy trình khảo sát, tái cấu trúc bảng hỏi 22 tiêu chí, chuyển đổi số qua My VNPT và gắn chỉ số CSI vào KPIs.
  • Cung cấp mô hình quản trị trải nghiệm thực tế giúp VNPT Quảng Bình nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh dịch vụ số bền vững.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là chuyển hóa các lý thuyết quản trị trừu tượng thành quy trình tác nghiệp chuẩn hóa và công cụ số hóa cụ thể cho doanh nghiệp viễn thông địa phương. Lộ trình triển khai đồng bộ các giải pháp được xác định trong giai đoạn 2020 - 2022, ưu tiên chuyển đổi số công tác khảo sát ngay trong 6 tháng đầu năm.

Quý bạn đọc, nhà quản lý và các học viên cao học quan tâm có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào hoạt động quản trị trải nghiệm khách hàng tại đơn vị!