Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bao bì giấy carton tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 10% mỗi năm trong giai đoạn 2016-2018, gắn liền với đà mở rộng của các ngành công nghiệp chế biến, dệt may, da giày và thủy sản xuất khẩu. Riêng tại dải thị trường miền Trung trải dài từ Thanh Hóa đến Đà Nẵng, hiện có khoảng 50 doanh nghiệp cùng tham gia sản xuất và phân phối thùng carton, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt về giá thành và dịch vụ giao hàng. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Bao bì Phong Nha (hoạt động tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình từ tháng 9/2009) đối mặt với nghịch lý lớn về hiệu suất vận hành. Dù sở hữu dây chuyền sản xuất có công suất thiết kế trên 5 triệu m² sản phẩm mỗi năm trên diện tích nhà xưởng hơn 10.000 m², tỷ lệ khai thác công suất giai đoạn 2016-2017 chỉ đạt mức 12% đến 15%, và năm 2018 đạt mức cao nhất cũng chỉ dừng lại ở 27%.

Vấn đề cốt lõi dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không đạt kế hoạch kinh doanh và kéo dài tình trạng hiệu quả tài chính thấp nằm ở chính sách marketing thụ động, thiếu tính đồng bộ và phân bổ ngân sách chưa tương xứng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận marketing hỗn hợp trong môi trường B2B, phân tích toàn diện thực trạng chính sách 4P tại Công ty Bao bì Phong Nha giai đoạn 2016-2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, mở rộng thị phần và gia tăng năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2020-2023. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu sơ cấp năm 2019 tại thị trường các tỉnh miền Trung. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp lộ trình đưa công suất khai thác tiệm cận mục tiêu 5 triệu m²/năm, đồng thời hạ tỷ lệ giá vốn hàng bán từ mức 77-78% hiện tại xuống mức an toàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết Marketing căn bản của Philip Kotler cùng mô hình Marketing định hướng giá trị của Giáo sư Lê Thế Giới (2014) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Lý thuyết Marketing hỗn hợp (4P) được vận dụng chuyên sâu vào thị trường công nghiệp (B2B), bao gồm 4 biến số cốt lõi: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và xúc tiến hỗn hợp. Bên cạnh đó, mô hình chu kỳ sống của sản phẩm (PLC) gồm 4 giai đoạn: giới thiệu, tăng trưởng, bão hòa và suy tàn được sử dụng để định vị các dòng thùng carton 3 lớp, 5 lớp và 7 lớp của doanh nghiệp trên thị trường miền Trung.

Các khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Phân đoạn thị trường công nghiệp theo tiêu thức địa lý, quy mô tiêu dùng và đặc tính ngành nghề khách hàng (thực phẩm, dệt may, thủy hải sản).
  2. Thị trường mục tiêu và chiến lược định vị thương hiệu dựa trên giá trị cảm nhận vượt trội.
  3. Chính sách giá B2B kết hợp giữa phương pháp định giá cộng chi phí và định giá theo giá trị cạnh tranh thị trường.
  4. Kênh phân phối vật chất và hệ thống truyền thông tích hợp (B2B Integrated Marketing Communications) nhằm tối ưu hóa chi phí tiếp cận khách hàng tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng, thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua các bước chuẩn hóa:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Phòng Kinh doanh, hồ sơ nhân sự của Phòng Hành chính - Tổ chức và số liệu kỹ thuật sản xuất của Công ty Bao bì Phong Nha trong 3 năm liên tiếp (2016-2018).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập trong năm 2019 thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu.
  • Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu nội bộ gồm 40 cán bộ nhân viên (chiếm 100% lực lượng lao động của công ty) nhằm đánh giá năng lực thực thi marketing; cùng cỡ mẫu 35 khách hàng doanh nghiệp công nghiệp tiêu biểu tại Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Tĩnh và Thừa Thiên Huế được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) dựa trên quy mô tiêu thụ thùng carton hàng tháng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính, phương pháp so sánh tuyệt đối - tương đối và ma trận đánh giá điểm mạnh - điểm yếu để nhận diện các điểm nghẽn trong việc vận hành chính sách marketing hỗn hợp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao bì Phong Nha giai đoạn 2016-2018 đã chỉ ra 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu chưa tương xứng với quy mô năng lực sản xuất. Doanh thu thuần của công ty tăng từ 6.869 triệu đồng năm 2016 lên 7.275 triệu đồng năm 2017 (tăng 5,91%), và bứt phá lên 10.916 triệu đồng năm 2018 (tăng 50,05% so với năm 2017). Mặc dù doanh thu tăng trưởng ấn tượng trong năm 2018, công suất vận hành thực tế mới chỉ đạt 27% công suất thiết kế máy dợn sóng (khổ 1,6m với tốc độ 40 mét tới/phút). Điều này phản ánh khoảng cách rất lớn giữa năng lực dây chuyền hiện có và khả năng khai thác đơn hàng từ thị trường.

Thứ hai, cơ cấu chi phí chưa tối ưu và ngân sách dành cho xúc tiến marketing quá thấp. Giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 77% đến 78% tổng doanh thu trong suốt 3 năm, nguyên nhân do tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu giấy cuộn nhập khẩu và chi phí khấu hao cố định trên đơn vị sản phẩm ở mức cao. Ngược lại, chi phí bán hàng và xúc tiến thương mại chỉ chiếm khoảng 1% tổng doanh thu mỗi năm (đạt 44,91 triệu đồng năm 2016; 75,70 triệu đồng năm 2017 và 134,71 triệu đồng năm 2018). Mức đầu tư marketing quá khiêm tốn khiến nhận diện thương hiệu của Phong Nha hoàn toàn mờ nhạt trước 50 đối thủ cạnh tranh trong khu vực.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực và năng lực logistics còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 40 lao động, có 75% là nam giới và 60% là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên sâu về quản trị khách hàng B2B; lao động có trình độ đại học chỉ chiếm 25%. Về phương tiện phân phối, công ty chỉ sở hữu 2 xe tải giao hàng chuyên dụng tải trọng từ 1,2 tấn đến 3,5 tấn, gây quá tải cục bộ vào các đợt cao điểm và hạn chế bán kính giao nhận hàng hóa ngoài phạm vi tỉnh Quảng Bình.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ so sánh doanh thu và chi phí giai đoạn 2016-2018, có thể thấy rõ lợi nhuận thuần bị bào mòn bởi tỷ lệ giá vốn quá cao và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được tối ưu hóa theo quy mô. Trong thực tế, việc công ty áp dụng công thức định giá cơ học dựa hoàn toàn trên chi phí sản xuất (G = Z + m) mà không tính đến giá trị cảm nhận của khách hàng hay phản ứng cạnh tranh của thị trường đã làm giảm sức hút của các dòng thùng carton 3 lớp và 5 lớp in Flexo.

So sánh với các nghiên cứu tương tự về ngành bao bì công nghiệp tại Việt Nam, sự thiếu vắng của một bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường khiến doanh nghiệp phản ứng chậm trước các xu hướng bao bì thân thiện môi trường và tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe. Mô hình cơ cấu vốn có sự chuyển dịch đáng lo ngại khi vốn vay tăng từ 45% năm 2016 lên 57% năm 2018, gây áp lực chi phí tài chính lên hoạt động kinh doanh. Những phát hiện này khẳng định tính đúng đắn của lý thuyết Marketing định hướng giá trị: nếu doanh nghiệp chỉ tập trung vào khâu kỹ thuật sản xuất mà tách rời các nỗ lực marketing đồng bộ, doanh nghiệp sẽ không thể giải phóng công suất thiết kế và tối đa hóa giá trị cho khách hàng tổ chức.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện chính sách marketing và hiện thực hóa mục tiêu đạt sản lượng trên 5 triệu m² bao bì carton vào giai đoạn 2020-2023, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  1. Nâng cấp chất lượng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Đầu tư cải tiến hệ thống máy in Flexo từ 2 màu lên 4-5 màu đồng bộ, chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu giấy cuộn (từ Thái Lan, Đài Loan và nội địa) nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm xuống dưới mức 3% vào năm 2021. Phòng Kỹ thuật & Sản xuất chủ trì thiết kế các mẫu thùng carton chịu lực cao, chống thấm dành riêng cho các ngành hàng chủ lực như thủy hải sản đông lạnh, may mặc và nông sản xuất khẩu miền Trung.

  2. Tái cấu trúc chính sách giá linh hoạt và chiết khấu thương mại: Chuyển đổi phương pháp định giá thuần túy theo chi phí sang định giá theo giá trị định vị cạnh tranh. Xây dựng bảng giá lũy tiến và chính sách chiết khấu khối lượng rõ ràng (áp dụng mức chiết khấu từ 2% đến 5% cho các đơn hàng định kỳ trên 50.000 m² trong năm 2020). Phòng Kinh doanh phối hợp với Phòng Kế toán thiết lập chính sách thanh toán công nợ 30-45 ngày đối với nhóm khách hàng công nghiệp trung thành.

  3. Mở rộng hệ thống kênh phân phối và liên kết logistics: Bên cạnh đội xe hiện có gồm 2 xe tải từ 1,2 đến 3,5 tấn, công ty cần ký hợp đồng hợp tác với các đơn vị dịch vụ logistics chuyên nghiệp tại Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế và Nghệ An nhằm giảm 30% thời gian giao nhận và mở rộng bán kính cung ứng trong vòng 24 giờ. Phòng Kinh doanh trực tiếp quản lý hệ thống phân phối chọn lọc theo từng cụm khu công nghiệp.

  4. Gia tăng ngân sách và đổi mới hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Nâng tỷ lệ ngân sách dành cho xúc tiến marketing từ mức 1% lên mức 3% đến 5% tổng doanh thu hàng năm giai đoạn 2020-2023. Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu chuẩn mực, xuất bản catalogue điện tử, tối ưu hóa website doanh nghiệp và tích cực tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại công thương khu vực miền Trung. Ban Giám đốc chỉ đạo thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường và chăm sóc khách hàng công nghiệp (CRM).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất bao bì giấy: Cung cấp khung phương pháp luận và bài học thực tiễn trong việc tháo gỡ điểm nghẽn công suất dư thừa, tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa chi phí vận hành thông qua các đòn bẩy marketing B2B.
  2. Giám đốc kinh doanh và chuyên viên marketing công nghiệp (B2B): Cung cấp bộ công cụ thiết lập chính sách giá, xây dựng ma trận chiết khấu theo sản lượng và kinh nghiệm quản lý quan hệ khách hàng tổ chức trong môi trường cạnh tranh khu vực.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Luận văn là tài liệu tham khảo điển hình về việc ứng dụng lý thuyết Marketing hỗn hợp (4P) và Marketing định hướng giá trị vào giải quyết bài toán thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
  4. Cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề công nghiệp miền Trung: Nắm bắt bức tranh tổng thể về thực trạng cung - cầu bao bì carton, từ đó có cơ sở hoạch định các chính sách hỗ trợ liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp chế biến xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Công ty Bao bì Phong Nha chỉ vận hành đạt 27% công suất thiết kế vào năm 2018? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp thiếu chiến lược marketing chủ động và chưa đầu tư đúng mức cho công tác nghiên cứu thị trường. Mặc dù doanh thu năm 2018 đạt 10.916 triệu đồng, mạng lưới khách hàng của công ty vẫn bó hẹp tại địa bàn hẹp, thiếu các hợp đồng bao tiêu quy mô lớn từ các tập đoàn chế biến xuất khẩu tại các khu công nghiệp trọng điểm miền Trung.

  2. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp là gì? Giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ lệ rất cao, dao động từ 77% đến 78% doanh thu trong giai đoạn 2016-2018. Tỷ lệ này cao do quy trình thu mua nguyên liệu giấy cuộn chưa tối ưu, công nghệ máy dợn sóng vận hành dưới mức công suất tối ưu làm tăng chi phí khấu hao cố định trên từng mét vuông sản phẩm hoàn thiện.

  3. Tỷ lệ ngân sách xúc tiến marketing giai đoạn 2016-2018 của công ty là bao nhiêu? Chi phí xúc tiến marketing của công ty chỉ chiếm khoảng 1% tổng doanh thu mỗi năm (cụ thể đạt 44,91 triệu đồng năm 2016, 75,70 triệu đồng năm 2017 và 134,71 triệu đồng năm 2018). Mức chi phí này quá thấp, không đủ để duy trì các chiến dịch tiếp thị số, quan hệ công chúng hay đào tạo kỹ năng bán hàng B2B chuyên nghiệp.

  4. Luận văn áp dụng những khung lý thuyết nền tảng nào? Nghiên cứu tích hợp mô hình Marketing hỗn hợp 4P của Philip Kotler, lý thuyết Marketing định hướng giá trị của Giáo sư Lê Thế Giới (2014) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter. Khung lý thuyết này giúp phân tích đa chiều từ sản phẩm, định giá, kênh phân phối đến hoạt động xúc tiến trong thị trường B2B.

  5. Giải pháp logistics nào được đề xuất để mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh Quảng Bình? Luận văn đề xuất kết hợp đội xe nội bộ hiện có (2 xe tải 1,2-3,5 tấn) với mạng lưới dịch vụ logistics thuê ngoài (3PL) tại các trung tâm kinh tế lớn như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế và Nghệ An, nhằm đảm bảo thời gian giao nhận hàng trong vòng 24 giờ và tiết kiệm chi phí đầu tư xe mới.

Kết luận

  • Công ty Cổ phần Bao bì Phong Nha sở hữu tiềm năng lớn với công suất thiết kế trên 5 triệu m²/năm nhưng mới chỉ khai thác được 27% công suất vào năm 2018.
  • Tăng trưởng doanh thu từ 6.869 triệu đồng năm 2016 lên 10.916 triệu đồng năm 2018 chứng minh tiềm năng thị trường miền Trung nhưng đòi hỏi một chính sách marketing đồng bộ để duy trì đà bứt phá.
  • Tỷ lệ giá vốn cao (77-78%) và ngân sách marketing quá thấp (1%) là hai rào cản chính cần tháo gỡ thông qua tái cơ cấu chi phí và đa dạng hóa sản phẩm in Flexo.
  • Đóng góp chính của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp 4P chuyên biệt cho ngành bao bì carton B2B, gắn liền với kế hoạch hành động chi tiết và phân công trách nhiệm cụ thể theo từng phòng ban.
  • Lộ trình thực thi giai đoạn 2020-2023 tập trung vào việc nâng ngân sách marketing lên 3-5% doanh thu, hiện đại hóa công nghệ in ấn và hoàn thiện hệ thống logistics liên tỉnh.

Doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng ngay khung giải pháp marketing B2B thực tiễn này để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành bao bì công nghiệp.