Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống tài chính Việt Nam có sự tham gia cạnh tranh của 31 ngân hàng thương mại cổ phần cùng 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, các ngân hàng đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, chứng khoán và kim khí quý. Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, dù lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt mức tăng trưởng ấn tượng 15,63% (đạt 328,40 tỷ đồng so với 284 tỷ đồng năm 2019) và dư nợ tín dụng tăng 26,93% (đạt 11.284 tỷ đồng), nhưng hoạt động huy động tiền gửi lại có dấu hiệu tăng chậm lại. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động tiền gửi năm 2020 chỉ đạt 0,73% (đạt 9.756 tỷ đồng), thấp hơn đáng kể so với mức tăng 5,01% của năm 2019 (đạt 9.685 tỷ đồng). Thị phần huy động tiền gửi của chi nhánh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chỉ duy trì ổn định ở mức bình quân 7,2%, thấp hơn so với các đối thủ như Agribank (15,24%), VietinBank (8,54%) và BIDV (8,41%).

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện việc thực thi chính sách marketing đối với hoạt động huy động tiền gửi tại Vietcombank Đà Nẵng. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ ngân hàng, phân tích thực trạng triển khai các chính sách marketing giai đoạn 2018 - 2020 và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tầm nhìn chiến lược đến năm 2025. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian thành phố Đà Nẵng, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2021. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ thực tiễn giúp chi nhánh mở rộng thị phần huy động vốn trên 8,5% và nâng cao năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết marketing dịch vụ của Philip Kotler kết hợp với mô hình cung ứng dịch vụ ngân hàng của Pierre Eiglier và Eric Langeard. Mô hình nghiên cứu trung tâm là phối thức Marketing hỗn hợp 7P chuyên biệt cho lĩnh vực dịch vụ ngân hàng thương mại, bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá/Lãi suất (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process), và Bằng chứng vật chất (Physical Evidence).

Hệ thống khái niệm chính được xây dựng đồng bộ trong luận văn bao gồm:

  1. Dịch vụ ngân hàng: Hệ thống các nghiệp vụ tài chính về vốn, tiền tệ và thanh toán được ngân hàng cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh lời, an toàn tài sản của khách hàng và mang lại nguồn thu phí, chênh lệch lãi suất cho ngân hàng.
  2. Hoạt động huy động tiền gửi: Nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn đầu vào mang tính sống còn, quyết định quy mô hoạt động tín dụng và hệ số sinh lời chênh lệch lãi suất thuần (NIM) của ngân hàng thương mại.
  3. Cấu trúc 3 cấp độ sản phẩm ngân hàng: Bao gồm sản phẩm cốt lõi (nhu cầu cất trữ, an toàn, sinh lời), sản phẩm hữu hình (tên gọi, kỳ hạn, biểu lãi suất, thương hiệu) và sản phẩm bổ sung (dịch vụ ngân hàng số, quà tặng, ưu đãi thanh toán).
  4. Phối thức marketing 7P ngân hàng: Tập hợp các công cụ tác nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ, hỗ trợ thực thi chiến lược định vị và mở rộng phân khúc khách hàng mục tiêu.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ hai nguồn chính: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2018 - 2020 của Vietcombank Đà Nẵng; Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế vào tháng 6/2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 150 khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại trụ sở chính (140-142 Lê Lợi) và 6 phòng giao dịch trực thuộc của chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, đảm bảo phản ánh chân thực các nhóm khách hàng theo độ tuổi (tập trung 30 - 50 tuổi) và thu nhập (49,33% có thu nhập 5 - 10 triệu đồng/tháng, 30% có thu nhập 10 - 20 triệu đồng/tháng).

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ so sánh ngang - dọc và đánh giá thang đo Likert thông qua công cụ phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm, đồng thời lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng biến số trong chính sách marketing 7P. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ năm 2021 và xây dựng lộ trình giải pháp ứng dụng đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ có dấu hiệu chậm lại, với sự đóng góp chủ đạo từ khách hàng cá nhân. Tổng nguồn vốn tăng từ 9.223 tỷ đồng năm 2018 lên 9.685 tỷ đồng năm 2019 (tăng 5,01%) và đạt 9.756 tỷ đồng năm 2020 (tăng nhẹ 0,73%). Cơ cấu theo đối tượng khách hàng cho thấy tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng 73,60% (đạt 7.180 tỷ đồng năm 2020), tăng 6,73% so với năm 2018, trong khi tiền gửi tổ chức duy trì ở mức 26,40% (2.576 tỷ đồng).

Thứ hai, có sự dịch chuyển rõ nét trong cơ cấu kỳ hạn theo hướng gia tăng tiền gửi ngắn hạn dưới 6 tháng. Nguồn vốn có kỳ hạn dưới 6 tháng năm 2019 tăng trưởng mạnh 52,41% (tăng 979 tỷ đồng) và năm 2020 tăng 28,13% (tăng 801 tỷ đồng). Ngược lại, tiền gửi kỳ hạn trên 6 tháng năm 2019 giảm 10,77% (giảm 361 tỷ đồng) và năm 2020 tiếp tục giảm mạnh 25,77% (giảm 771 tỷ đồng). Tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng nguồn vốn.

Thứ ba, tỷ trọng huy động tiền gửi nội tệ (VND) và nguồn vốn chi phí thấp duy trì ở mức vượt trội. Tỷ trọng tiền gửi VND luôn đạt trên 88,78% tổng nguồn vốn (đạt 9.058 tỷ đồng năm 2020). Đặc biệt, tỷ trọng nguồn vốn huy động giá rẻ (tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn lãi suất dưới 5%) tại chi nhánh đạt mức 71% - 73%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân 51% - 52% của toàn bộ 14 chi nhánh Vietcombank khu vực Bắc và Trung Trung Bộ.

Thứ tư, khảo sát 150 khách hàng chỉ ra rằng yếu tố lãi suất và công tác truyền thông còn nhiều hạn chế. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại thời điểm tháng 12/2020 của Vietcombank là 5,50%, ngang bằng Agribank, BIDV nhưng thấp hơn VietinBank (5,60%) và thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân khoảng 0,30% - 0,80%. Dù 100% khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển nhận tiền và 95,33% dùng tài khoản thanh toán, chỉ có 52% khách hàng gửi tiết kiệm và đầu tư tại chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng ổn định của phân khúc khách hàng cá nhân chứng minh định hướng chuyển dịch sang mảng ngân hàng bán lẻ của Vietcombank Đà Nẵng là hoàn toàn đúng đắn. Tuy nhiên, việc tăng trưởng tổng huy động vốn năm 2020 chững lại ở mức 0,73% phản ánh áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Nguyên nhân cốt lõi là do cơ chế hoạch định chính sách marketing hiện nay tập trung 100% tại Trụ sở chính; chi nhánh chưa có bộ phận marketing chuyên biệt mà giao Phòng Hành chính - Nhân sự kiêm nhiệm, dẫn đến thiếu tính linh hoạt và chủ động tại địa phương.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện trực quan qua biểu đồ tròn so sánh tỷ trọng khách hàng cá nhân (73,60%) so với khách hàng tổ chức (26,40%), kết hợp bảng so sánh đối chiếu biểu lãi suất giữa Vietcombank với các ngân hàng đối thủ. Kết quả này tương đồng với nhận định của các nghiên cứu trước đây về việc khách hàng ngày càng nhạy cảm với lãi suất và sự đa dạng của các kênh đầu tư thay thế. Điều này chứng minh rằng để giữ vững thị phần 7,2% tại Đà Nẵng, chi nhánh không thể chỉ dựa vào uy tín thương hiệu mà bắt buộc phải tối ưu hóa sự kết hợp của cả 7 yếu tố trong marketing hỗn hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm tiền gửi (Product): Thiết kế thêm các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt như tiết kiệm gửi góp tích lũy tương lai, chứng chỉ tiền gửi điện tử với mệnh giá linh hoạt từ 10 triệu đồng trên nền tảng VCB Digibank, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ khách hàng giao dịch số hóa lên trên 85% trong giai đoạn 2023 - 2025 do Phòng Khách hàng Bán lẻ chủ trì thực hiện.

  2. Hoàn thiện chính sách lãi suất và phí dịch vụ (Price): Áp dụng chính sách lãi suất bậc thang linh hoạt, cộng thêm biên độ lãi suất từ 0,10% đến 0,20%/năm cho các khoản tiền gửi tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 đến 12 tháng nhằm bù đắp mức chênh lệch với các ngân hàng thương mại cổ phần, triển khai ngay từ quý 1/2023 dưới sự phê duyệt của Ban Giám đốc và Phòng Kế toán.

  3. Tối ưu hóa mạng lưới phân phối đa kênh (Place): Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng tại 6 phòng giao dịch hiện hữu theo tiêu chuẩn điểm giao dịch số, đồng thời mở rộng lắp đặt hệ thống máy giao dịch tự động Autobank (nộp và rút tiền 24/7) tại các khu công nghiệp và khu vực dân cư trọng điểm của Đà Nẵng trước năm 2025 do Phòng Quản lý kênh phối hợp thực hiện.

  4. Nâng cao hiệu quả xúc tiến bán và truyền thông tích hợp (Promotion): Tăng cường quảng bá qua các kênh tiếp thị số (mạng xã hội, tin nhắn OTT), đổi mới hình thức khuyến mãi từ quay số truyền thống sang tặng quà công nghệ trực tiếp tại quầy trong các dịp lễ tết với ngân sách linh hoạt, đặt mục tiêu tăng 15% lượng khách hàng mới mỗi năm giai đoạn 2023 - 2025 do Phòng Hành chính - Nhân sự phối hợp các phòng nghiệp vụ thực hiện.

  5. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và chuẩn hóa quy trình (People & Process): Tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu/năm cho đội ngũ 219 cán bộ nhân viên (trong đó trên 90% có trình độ đại học và trên đại học), đồng thời tinh gọn quy trình mở sổ tiết kiệm tại quầy xuống dưới 5 phút/giao dịch nhằm gia tăng trải nghiệm khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Lãnh đạo và Nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp bức tranh toàn cảnh và khung giải pháp Marketing 7P thực tế để áp dụng vào công tác hoạch định chính sách huy động vốn, kiểm soát chi phí lãi và gia tăng thị phần tại các chi nhánh đô thị lớn.

  2. Chuyên viên Marketing và Cán bộ Quan hệ Khách hàng (RM, Teller): Là tài liệu đào tạo hữu ích giúp thấu hiểu sâu sắc hành vi, tâm lý gửi tiền của 150 khách hàng khảo sát, từ đó nâng cao kỹ năng tư vấn chéo sản phẩm tiền gửi và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.

  3. Học viên Cao học, Giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp kết hợp phân tích số liệu thứ cấp tài chính với điều tra xã hội học sơ cấp trong quản trị marketing ngân hàng.

  4. Các nhà hoạch định chính sách tiền tệ và quản lý thị trường tài chính: Nắm bắt xu hướng dịch chuyển dòng tiền tiết kiệm của người dân đô thị loại 1 để đưa ra các dự báo vĩ mô và định hướng điều hành lãi suất tiền gửi phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu khách hàng tiền gửi tại Vietcombank Đà Nẵng phân bổ như thế nào? Theo số liệu thống kê giai đoạn 2018 - 2020, tiền gửi khách hàng cá nhân luôn giữ vai trò chủ lực, tăng từ 72,36% (năm 2018) lên 73,60% (đạt 7.180 tỷ đồng năm 2020). Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng 26,40% (đạt 2.576 tỷ đồng), phản ánh định hướng đẩy mạnh mảng bán lẻ của chi nhánh.

Tại sao tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng lại tăng trưởng đột biến trong giai đoạn nghiên cứu? Năm 2019, tiền gửi dưới 6 tháng tăng 52,41% (tăng 979 tỷ đồng) và tiếp tục tăng 28,13% trong năm 2020 (tăng 801 tỷ đồng). Nguyên nhân do khách hàng có xu hướng linh hoạt hóa dòng tiền ngắn hạn trước biến động kinh tế và chuyển dịch một phần vốn sang các kênh đầu tư tài chính khác.

Vietcombank Đà Nẵng có lợi thế cạnh tranh gì nổi bật về nguồn vốn so với khu vực? Chi nhánh duy trì tỷ trọng nguồn vốn huy động giá rẻ (tiền gửi không kỳ hạn và lãi suất thấp) ở mức 71% - 73%, cao hơn nhiều so với mức bình quân 51% - 52% của 14 chi nhánh khu vực Bắc và Trung Trung Bộ, giúp chi nhánh tiết giảm tối đa chi phí vốn đầu vào.

Hạn chế lớn nhất trong việc thực thi chính sách marketing tại chi nhánh là gì? Hạn chế căn bản là 100% chiến lược và chương trình marketing đều do Trụ sở chính ban hành tập trung. Chi nhánh chưa có phòng marketing độc lập mà do Phòng Hành chính - Nhân sự kiêm nhiệm, dẫn đến thiếu tính chủ động và chưa linh hoạt điều chỉnh ngân sách tiếp thị theo đặc thù địa bàn.

Mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách giá của Vietcombank ra sao? Khảo sát 150 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về lãi suất chưa cao do biểu lãi suất kỳ hạn 12 tháng của Vietcombank là 5,50%, thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần khác từ 0,30% - 0,80%, đòi hỏi ngân hàng phải bù đắp bằng chất lượng dịch vụ và ưu đãi tiện ích số.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách Marketing hỗn hợp 7P áp dụng cho hoạt động huy động tiền gửi ngân hàng thương mại.
  • Phân tích rõ nét bức tranh kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng với quy mô huy động vốn đạt 9.756 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 328,40 tỷ đồng năm 2020.
  • Nhận diện chuẩn xác các rào cản về cơ chế phân quyền marketing tập trung và mức độ cạnh tranh gay gắt về lãi suất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ sản phẩm số, chính sách giá bậc thang đến chuẩn hóa quy trình phục vụ của đội ngũ 219 nhân sự.
  • Cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng theo hai giai đoạn: Tinh gọn quy trình, nâng cấp số hóa (2022 - 2023) và mở rộng hệ sinh thái tiếp thị số đa kênh (2024 - 2025).

Đóng góp chính của công trình là cung cấp giải pháp marketing mang tính thực tiễn cao, giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì tăng trưởng nguồn vốn bền vững. Hãy tham khảo ngay toàn bộ công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp marketing dịch vụ tài chính tối ưu cho đơn vị của bạn!