Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Chương 2: Tổng quan vẻ Công ty TNHH TM BQ và thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh đoanh tại công ty Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH TM BQ 6. Tổng quan tài liệu Tác giả thu thập các tải liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu của minh dựa trên các tài liệu lý thuyết về chiến lược và chiến lược cấp đơn vị kinh doanh; các tài liệu về phân tích môi trường trong cuồn hoạch định chiến lược marketing. bài nghiên cứu về hoạch định chiến lược marketing cho công ty TNHH TM BQ của tác giả Nguyễn Hỏng Tâm và các bài báo đánh giá vẻ thực trạng ngành da giày của Việt Nam. 12 ~ Tài liệu được thu thập từ các lý thuyết vẻ chiến lược kinh doanh, hoạch định chiến lược kinh doanh và các bước đề thực hiện công tác hoạch định của PGS.
Lê Thế Giới - TS. Nguyễn Thanh Liêm - ThS. Trần Hữu Hải (2007) trong cuôn Quản trị chiến lược, NXB Thống kê. Theo đó, tác giả đã hệ thông hỗ được các thông tin về chiến lược cấp đơn vị kinh doanh dựa trên các tài liệu được tích luỷ theo quá trình phát triển của quản trị chiến lược.
Sự phát triển các phương pháp tổ hợp kinh doanh từ đầu những nim 1970 là bước đầu trong sự phát triển của hoạch định chiên lược. Ngày nay, các phương pháp tổ hợp kinh doanh vẫn còn được sử dụng để xác định các mục tiêu chiến lược của hoạt động kinh doanh, là một thành phân chủ yếu đẻ xây dựng chiễn lược công ty. Tiếp theo là Porter, trong ''Chiên lược cạnh tranh” năm 1980 của mình, ông đã trình bày ba chiến lược cạnh tranh tổng quát mà ngày nay thường dùng làm cơ sở cho chiến lược cạnh tranh của một công ty. Chiến lược cạnh tranh đóng vai trò như một chât xúc tác để khuây động môi quan tâm của mọi người vẻ hoạch định chiến lược khi khoa học vẻ hoạch định chiến lược đã không còn là mỗi quan tâm lớn.
Khái niệm của Porter vẻ phân tích ngành kinh đoanh, các chiến lược cạnh tranh chung và phân tích chuỗi giá trị đã được hoan nghênh rộng ri và được sử dụng vào các ngành kinh doanh. Đông thời, đối với các nhà nghiên cứu nó cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nghiên cứu một cách có hệ thông mối liên hệ giữa một chiến lược hiệu quả và hoạt động kinh doanh. Trong thực tiễn, chỉ có đưa ra hoạch định chiến lược không thôi cũng không làm cải thiện kết quả kinh doanh mà phải triển khai và kiểm sốt các chiến lược. Từ đó, giữa những năm §0 đã hình thành nên thuật ngữ quản lý chiến lược với một quan điểm rộng hơn.
bao quát hơn chứa đựng cả hoạch định chiến lược, triển khai chiến lược và kiểm soát chiến lược. 13 Nam 1991, Bamey là người đã phát triển ra các tiêu chí đẻ nhận dạng các nguồn lực đáng giá vẻ mặt chiên lược. Từ đây, trong quá trình hoạch định chiến lược và phân tích chiến lược, các công ty có thể phát hiện, nhận dạng các nguồn lực đáng giá về mặt chiến lược. ~ Dựa theo những tài liệu về marketing, sự thoả mãn khách hàng, phân đoạn thị trường trong cuôn quản trị marketing định hướng giá trị của Philip Kotler, tac giả đã rút ra được những thông tin phục vụ cho đề tải nghiên cứu của mình như sau: Những công ty giành chiến thắng ngày nay là những công ty làm thỏa mãn đây đủ nhất và thực sự làm vui lòng những khách hàng mục tiêu của mình.
Những công ty đó đã xem Marketing là một triệt lý của toàn công ty chứ không chỉ là một chức năng riêng biệt. Họ cạnh tranh ác liệt với địch thủ, hợp tác chặt chẽ và không ngoan với các đối tác chiến lược trong chuỗi xích cung ứng và phân phôi của mình. Những người làm Marketing của công ty tham gia vào những quyết định quản lý từ trước khi sản phẩm được thiết kế và tiếp tục công việc ngay cả sau khi bán sản phẩm. Thay đôi bản chất trong tư duy Marketing là chuyển từ quan điểm theo.
đuổi việc bán hàng sang quan điềm tạo ra khách hàng. Những khách hàng tốt là một tài sản mà khi được quản lý và phục vụ tốt sẽ đem lại cho công ty một nguỏn thu nhập lớn và lâu bẻn. Vị trí dẫn đầu thị trường sẽ thuộc vẻ công ty nảo dự tính được những sản phẩm mới, địch vụ mới, phong cách sống mới va những cách nâng cao mức sống. ~ Dựa trên cuồn luận văn về *' Hoạch định chiến lược marketing cho san phẩm giày của công ty TNHH TM BQ” của tác giả Nguyễn Hồng Tâm, tác giả đã rút ra được những thông tin liên quan đến thị trường da giày, những tác động của môi trường vĩ mô và môi trường ngành đến hoạt động marketing.
của công ty. Từ đó đi đến xây dựng một chiến lược kinh doanh dựa trên 14 những thông tin sẵn có này. Luận văn tuy chưa đi sâu phân tích những tác động đến hoạt động marketing của công ty, chỉ nghiên cứu những mặt nhìn thấy được nhưng đã phần nảo giúp tác giả có cái nhìn chân thực hơn vẻ thực trạng công tác hoạch định chiến lược marketing của công ty TNHH TM BQ. Thông qua cuồn luận văn này của tác giả Nguyễn Hỏng Tâm, tác giả đã rút ra được những nội dung phục vụ cho bài nghiên cứu của mình như sau: - Tài liệu chiến lược công ty Tài êu chiến lược công ty nêu ra toàn bộ các hoạt động kinh doanh, cùng với các vị thẻ cạnh tranh mục tiêu vẻ chiên lược cho các hoạt động.
Trong tài liệu này, ngoài nhận dạng các sản phẩm. thị trường mà công ty đã, đang, sẽ tham gia cạnh tranh, còn cân xác định các mục tiêu của các vị thể cạnh tranh theo thị phân tương đổi hoặc và tuyệt đôi. ~ Tài liệu chiên lược kinh đoanh Tai liệu chiến lược kinh đoanh về cơ bản bao gồm việc định rõ các tiêm lực thành công, việc duy trì và phát triền các tiêm lực thành công, lợi thê cạnh. tranh trong phối thức thị trường, lợi thế cạnh tranh trong phôi thức nguồn lực.
- Tài liệu về phát biểu sứ mệnh Nội đung của tài liệu về phát biểu sứ mạng giúp truyền đạt những mục tiêu trọng tâm bao quát các lĩnh vực hoạt động của công ty. Dĩ nhiên, tài liệu về phát biêu sứ mạng phải có trước các tài liệu chiên lược trên. ~ Tài liệu về chiến lược lĩnh vực chức nang Trong tài liệu chiến lược lĩnh vực chức năng thường xác định các tru tiên cho những lĩnh vực quan tâm. Thời gian định hướng trong tài liệu này khoảng từ một đến ba năm.
Có thể xem tài liệu này là các kế hoạch, các chương trình nghị sự - Tác giả cũng đã thu thập thông tin phục vụ cho bài nghiên cứu của mình dựa trên Cuộc điều tra vẻ tình hình hội nhập của các doanh nghiệp 15 ngành đa giây nằm trong tổng thể cuộc “Điều tra cộng đồng doanh nghiệp về các vẫn để hội nhập" với sự chủ trì của Phòng Thương mại và Công nghiệp 'Việt Nam. Kết quả của quá trình điều tra như sau: + Về nhận thức quá trình hội nhập, phần lớn các doanh nghiệp đã ý thức được hội nhập là quá trình tất yêu mà không quốc gia nào, không doanh nghiệp nào có thẻ đứng ngoài. Thông qua các hoạt động tuyên truyền của các cơ quan chức năng Nhà nước dưới nhiêu hình thức khác nhau, các doanh nghiệp cũng đã nhìn nhận khá toàn điện về vấn đề hội nhập. Họ ghi nhận cả những ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực của quá trình hội nhập tới nên kinh tế nói chung.
cũng như đến bản thân đoanh nghiệp. vẫn còn một số lượng nhỏ các doanh nghiệp chưa quan tâm đến các vấn đẻ vẻ hội nhập. Ngay cả với các doanh nghiệp đã có nhận thức tốt về hội nhập, việc thành lập một bộ phận chuyên trách để nghiên cứu về hội nhập vẫn chưa trở nên phổ biển. + Vẻ tác động của hội nhập đến doanh nghiệp, đại đa số các doanh nghiệp cho rằng hội nhập có tác động tích cực đến hiệu quả kinh đoanh.
Phân lớn các chỉ số kinh doanh đều thay đổi theo chiều hướng tích cực, như sự tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận, khai thác thị trường mới. tìm kiếm đối tác mới và tăng cường nguôn nhân sự chất lượng cao. Chỉ có một số lượng nhỏ. doanh nghiệp chịu các ảnh hưởng tiêu cực từ hội nhập như sụt giảm doanh thu, lợi nhuận và thu hẹp quy mô kinh doanh.
Kết quả này cũng cho thấy hội nhập cũng là một quá trình sàng lọc của thị trường để giữ lại những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả nhất. Các doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội và biết tận đụng. phát huy các lợi thế từ hội nhập sẽ có đà đẻ tăng tôc hơn. Trong khi đó, các đoanh nghiệp không có khả năng thích nghỉ với những đòi hỏi của hội nhập tắt yêu sẽ đôi mặt với những tác động xâu từ hội nhập.
+ Đánh giá vẻ lợi thể của cộng đồng doanh nghiệp, phân lớn các đơn vị 16 tham gia khảo sát coi lợi thể về khai thác thị trường mới là lợi thế chủ đạo của doanh nghiệp. Tiếp đó là các lợi thể về yếu tổ giá thành sản phẩm rẻ, tìm kiếm sự khác biệt cho sản phẩm. Một lợi thế xuất phát từ sự đổi đào lao động, đó là yếu tổ nguồn nhân lực. + Nhận định về các khó khăn trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp cho rằng họ phải đổi mặt với cả những thách thức mang tính khách quan và cả những trở ngại mang tính chủ quan.
Trong đó, những khó khăn đến từ bên ngoài như thiểu thông tin thị trường, trở ngại của thủ tục hành chính. Các khó khăn xuất phát từ bên trong nền kinh tế Việt Nam, như lạm phát cao, khó tiếp cận nguồn vốn vay, sự yếu kém trong ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử. là những rào cản cho doanh nghiệp. 17 CHƯƠNGI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠCH ĐỊNH CHIEN LƯỢC CÁP ĐƠN VỊ KINH DOANH 11.
DON VI KINH DOANH VA CHIEN LUQC CAP DON VI KINH DOANH 1. Don vị kinh đoanh chiến lược- SBU Đơn vị kinh doanh chiến lược — Strategic Business Unit (SBU) là một đơn vị kinh đoanh thuộc một tỏ chức kinh doanh, nhưng phân biệt với các đơn vị khác bởi vì đơn vị này phục vụ một thị trường bên ngoài xác định. Nó không phải là một đơn vị kinh doanh phục vụ các nhu cẩu nội bộ trong các đơn vị kinh đoanh hay các đơn vị kinh doanh phụ. đơn vị phụ trợ.