Chương I: Cơ sở lý luận về marketing trong kinh doanh dịch vụ. Chương 2: Thực trạng marketing dịch vụ thông tin di động Vinaphone tại Viễn thông Bình Định. Chương 3: Hoàn thiện marketing dịch vụ thông tin di động Vinaphone tại Viễn thông Bình Định. Tổng quan tài tu nghiên cứu Ngày nay ngành TTDĐ là ngành công nghiệp Viễn thông phát triển nhanh nhất.
Khởi nguồn từ dịch vụ điện thoại đắt tiền, n nay với sự ứng dụng ngày càng rộng rãi các thiết bị TTDĐ thế hệ thứ 3, TTDĐ đã cung cấp nhiều loại địch vụ tốc độ số liệu cao, chức năng camera, MP3,. Và với công nghệ 4G, các dịch vụ cao cấp như sử dụng ứng dụng di động trên video trực tiếp trên mạng, hội nghị truyền hình hay chơi game trực tu: sẽ bùng nỗ trong thời gian tới. Tuy nhiên, xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ, thị trường TTDĐ Việt Nam đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ Vinaphone, MobiFone, Viettel, S-Fone,. Dé tén tai và phát triển bền vững, các doanh nghiệp luôn chú trong đến công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nhằm đánh giá thực trạng, tìm ra giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Từ đó đã có nhiều đề tài về lĩnh TTDĐ nói chung và về marketing dịch vụ TTDĐ nói riêng được công bố. Qua tham khảo một số luận văn Quản trị kinh doanh, với các đề tài có liên quan đến marketing dịch vụ TTDĐ đã bảo vệ như: - Luận văn thạc sĩ: “Xây dựng chính sách marketing cho các ứng dụng công nghệ 3G tại công ty thông tin di động VMS - Mobifone” của Nguyễn Thị Thu Hằng do PGS. Nguyễn Trường Sơn hướng dẫn, thực hiện năm 2011, Đại học Đà Nẵng. - Luận văn thạc sĩ: “Xây dựng chính sách marketing dịch vụ điện thoại di động tại Trung tâm Dịch vụ Viễn thông khu vực III” của Nguyễn Ngọc Thái Bính do TS.
Đoàn Gia Dũng hướng dẫn, thực hiện năm 2010, Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp và dựa trên cơ sở lý luận về xây dựng các chính sách marketing dịch vụ để đánh giá thực trạng chính sách marketing trong quá khứ, từ đó rút ra những tổn tại cần khắc phục, làm cơ sở đề xuất xây dựng các chính sách marketing cho doanh nghiệp. - Luận văn thạc sĩ: “Các giải pháp marketing - mix phát triển sản phâm- dịch vụ tại công ty thông tin di động VMS” của Trương Công Nam, do PGS.TS Lê Thế Giới hướng dẫn, thực hiện năm 2010, Đại học Đà Nẵng. - Đề tài: “Thiết kế marketing - mix nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty thông tin di động VMS - Mobifone tại Việt Nam” của Lê Thị Bích Thuỷ, do PGS.
TS Lê Thế Giới hướng dẫn, thực hiện năm 2005, Đại học Đà Nẵng. - Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của VMS - Mobifone” của Đặng Tử Hà, do TS. Hồ Tiến Dũng hướng dẫn, thực hiện năm 2003, Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh - Luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp góp phần phát triển mạng thông tin di động EVN Telecom trên địa bàn tỉnh Long An” của Châu Thị Lệ, do cán bộ hướng dẫn khoa học Trần Hà Minh Quân, thực hiện năm 2011, Đại học Kinh tế Tp.
-Đị “Một số giải pháp nhằm đây mạnh hoạt động marketing dịch vụ cho dịch vụ thông tin di động VMS-Mobifone”, (http://tailieu. - Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện chính sách marketing tại chỉ nhánh ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đà Nẵng” của Nguyễn Anh Khoa, do PGS.TS Lê Thế Giới hướng dẫn, thực hiện năm 2010, Đại học Đà Nẵng. Các luận văn đã sử dụng những phương pháp chủ yếu là phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phương pháp duy vật lịch sử, điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng chính sách marketing để đánh giá và đề xuất giải pháp. Với đề tài “Hoàn thiện Marketing dịch vụ thông tin di động Vinaphone 6 tại Viễn thông Bình Định”, đây là đề tài hiện chưa được nghiên cứu tại Tập đoàn VNPT.
Được sự tư vấn và hướng dẫn tận tình của cán bộ hướng dẫn khoa học PGS. Lê Thế Giới, tác giả đã chọn đề tài này đề thực hiện nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh. Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tham khảo phương pháp nghiên cứu của một số luận văn nêu trên, dựa trên lý thuyết chung về marketing trong kinh doanh dịch vụ được tham khảo từ một số nguồn tài liệu, sách, giáo trình giảng dạy tại các trường Đại học và một số sách chuyên ngành của các học giả đã biên soạn và biên dịch từ nguồn tài liệu nước ngoài, làm cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài này. - Quan tri Marketing, PGS.TS Lê Thế Giới, ThS.
Nguyễn Xuân Lăn (1999), NXB Giáo dục Việt Nam. Giáo trình cung cấp những kiến thức căn bản, có tính hệ thông về quản trị marketing hiện đại, trong đó nội dung quan trọng là tiến trình hoạch định marketing, phân tích môi trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết kế marketing - mix, tổ chức thực hiện và kiểm tra. = Quản trị Marketing định hướng giá trị, PGS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lăn, ThS.
Võ Quang Trí, ThS. Đinh Thị Lệ Trâm, ThS. Phạm Ngọc Ái (2010), NXB Tài chính. Dưới sức ép của những thay đổi trong môi trường kinh doanh đến từ quá trình toàn cầu hoá và cuộc cách mạng thông tin, tác giả đưa ra tư duy marketing định hướng giá trị để dẫn dắt các hoạt động marketing trong thời kỳ mới, phản ảnh đúng thực tế kinh doanh thế giới và có giá trị đối với thị trường việt Nam.
- Marketing dịch vụ, PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (2008), NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả nêu lên vai trò rất quan trọng của Marketing trong. kinh doanh dịch vụ, đưa ra các khái niệm và kỹ năng marketing trong kinh doanh dịch vụ giúp các doanh nghiệp thành công trên thị trường. - Quan tri Marketing, Phillip Kotler (2008), NXB Thống kê.
Cuốn sách đưa ra cái nhìn tông quát về thương mại thế giới và môi trường kinh doanh thị trường thế giới, việc lập kế hoạch, tiến hành thực hiện và kiểm soát các nguồn lực hợp tác với mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa các cơ hội thị trường toàn Cuốn sách đánh giá tầm quan trọng của marketing quốc tế đối với Mỹ và đối với cả thế giới. Tác giả đưa ra quan niệm vô vàng, đầy đủ về các khái niệm và vấn để cơ bản trong thương mại quốc tế nói chung và marketing quốc tế nói riêng. Đặc biệt các khái niệm và kỹ năng marketing căn bản được sâu chuỗi thành một hệ thống nằm trong thế giới thương mại, gắn kết trực tiếp chúng với các quy định marketing quốc tế mà trọng tâm là sự hợp tác trong. - Thấu hiểu tiếp thị từ A đến Z, Phillip Kotter (2008), NXB Trẻ.
Tác giả đưa ra 80 khái niệm căn bản của tiếp thị mà nhà quản lý cần biết để tham chiến trên một thị trường vừa cạnh tranh khốc liệt, vừa thay đổi nhanh chóng. Tác giả cũng đã xác định những nguyên tắc tốt nhất và áp dụng tiếp thị một cách sáng tạo và hiệu quả. Ngoài ra quản trị tiếp thị là nghệ thuật và khoa học lựa chọn các thị trường mục tiêu, tiếp cận, nắm bắt và tăng thêm khách hàng thông qua việc sáng tạo, thông tin và cung cấp giá trị ưu việt cho khách hàng. - Lợi thế cạnh tranh, Michael E.
Porter (2008), NXB Trẻ. Tác giả bàn về cách thức đưa chiến lược tìm kiếm lợi thế về chỉ phí, chiến lược khác biệt hoá và chiến lược tập trung vào thực hành. Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng, đưa ra khái niệm về Chuỗi giá trị là khung mẫu cơ sở để suy nghĩ một cách chiến lược về các. hoạt động trong doanh nghiệp.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING TRONG KINH DOANH DICH VU 1. TONG QUAN VE MARKETING DICH VU 1. Khái niệm về Marketing Marketing có tầm quan trọng rất lớn trong tăng trưởng, phát triển kinh tế, là động lực kích thích việc nghiên cứu, tìm kiếm và đưa ra các tư duy mới. Marketing ngày càng khẳng định vai trò của mình trong thực tiễn kinh doanh, nó ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của mọi người, hiệu quả của marketing vô cùng quan trọng trong cả giai đoạn hiện tại và tương lai của mọi nên kinh tế.
Rất nhiều người nghĩ rằng, Marketing là "tiếp thị, chào hàng", là "bán hàng" và "các hoạt động kích thích tiêu thụ". Thực ra, tiếp thị, bán hàng và kích thích tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của một chuỗi các hoạt động marketing. Xung quanh câu hỏi Marketing là gì? Có rất nhiều câu trả lời khác nhau nhưng khó có câu trả lời nào có thể bao quát tắt cả các khía cạnh mà Marketing đề cập. Một số định nghĩa phổ biến như: + Định nghĩa mang tính xã hội của Phillip Kotler (Mỹ): Marketing là một tiến trình xã hội theo đó cá nhân và nhóm nhận được cái mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra cung ứng và trao đổi một cách tự do những sản phẩm và dịch vụ có giá trị với những người khác [3].
+ Định nghĩa có tính quản trị của Hiệp hội Marketing Mỹ - American Marketing Association (AMA): Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện việc thiết kế, đánh giá, cổ động và phân phối các ý tưởng, hàng hoá và dịch vụ nhằm tạo ra các trao đổi thoả mãn mục tiêu của cá nhân và tổ chức [3] Nhu vậy, có thể nói marketing vận dụng tắt cả các nguồn lực sáng tạo nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng một cách tốt nhất dua trên mi quan hệ trao đổi cùng có lợi. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ a. Khái niệm về dịch vụ Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình, không mang tính sở hữu. Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất [4].
Trên giác độ hàng hoá, dịch vụ là hàng hoá vô hình mang lại chuỗi giá trị thoả mãn một nhu cầu nào đó của người tiêu dùng [9] Từ quan niệm trên cho thấy dịch vụ gắn liền với hoạt động tạo ra nó.