Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động Việt Nam giai đoạn 2011–2012 chứng kiến sự bùng nổ mạnh mẽ với mật độ thuê bao điện thoại đạt trên 130%, trong đó tổng số thuê bao đăng ký và hoạt động trên toàn mạng đạt xấp xỉ 130,5 triệu thuê bao (dịch vụ di động chiếm 90,4%). Cục diện thị trường phân hóa rõ rệt khi 95% thị phần nằm trong tay ba nhà mạng lớn gồm Viettel (36,72%), MobiFone (29,11%) và Vinaphone (28,71%). Tại địa bàn tỉnh Bình Định, mức độ cạnh tranh diễn ra gay gắt khi Viettel chiếm lĩnh 41% thị phần, MobiFone nắm 31%, trong khi Vinaphone chỉ đạt 26% thị phần với khoảng 172.000 thuê bao hoạt động vào tháng 12 năm 2012.

Mặc dù doanh thu từ dịch vụ di động Vinaphone đóng góp gần 30% tổng doanh thu phát sinh và là mảng kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất của Viễn thông Bình Định (VNPT Bình Định), tốc độ tăng trưởng thuê bao trả sau và doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao (ARPU) đang có dấu hiệu chững lại. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là nhận diện những hạn chế trong việc vận hành chính sách tiếp thị hỗn hợp của VNPT Bình Định trước áp lực cạnh tranh gay gắt. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị dịch vụ, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing-mix cho dịch vụ Vinaphone giai đoạn 2013–2015. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc xây dựng chiến lược tiếp thị đồng bộ giúp nâng cao thị phần di động địa phương từ 26% lên trên 30%, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp viễn thông nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị marketing dịch vụ hiện đại của Philip Kotler kết hợp quan điểm marketing định hướng giá trị của các học giả chuyên ngành. Do đặc thù dịch vụ thông tin di động mang tính vô hình, không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, không đồng nhất và không thể lưu kho, khung mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp 7P được chọn làm nền tảng phân tích chủ đạo.

Mô hình 7P bao gồm bảy thành tố liên kết chặt chẽ: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Cơ sở vật chất (Physical Evidence) và Quy trình dịch vụ (Process). Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích môi trường ngành, đánh giá áp lực từ đối thủ hiện hữu, khách hàng, nhà cung cấp và nguy cơ chuyển đổi dịch vụ. Nghiên cứu cũng làm rõ ba khái niệm cốt lõi: dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) và sự gắn kết khách hàng thông qua chuỗi giá trị cảm nhận.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp định tính và định lượng dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009–2012 của VNPT Bình Định, số liệu Niên giám thống kê tỉnh Bình Định và các báo cáo ngành viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 7 điểm.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 230 khách hàng, phân bổ thành 135 khách hàng cá nhân và 95 khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo khu vực địa lý và nhóm đối tượng sử dụng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh chéo trên phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của từng phân khúc đối với 7 thành tố tiếp thị, tạo cơ sở khoa học để hoạch định các giải pháp thực thi từ năm 2013 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về chất lượng kỹ thuật mạng lưới, Vinaphone tại Bình Định đạt các chỉ tiêu chất lượng vượt mức quy chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2012. Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công đạt 98,86% (chuẩn quy định trên 92%), tỷ lệ rơi cuộc gọi duy trì ở mức rất thấp 0,35% (chuẩn quy định dưới 5%), điểm chất lượng thoại MOS đạt 4,03/5 điểm và độ khả dụng dịch vụ đạt trên 99,5%. Mạng lưới gồm 48 trạm và văn phòng giao dịch phủ sóng tới 100% các xã.

Thứ hai, về cơ cấu doanh thu và thuê bao, doanh thu Vinaphone trả sau đạt 26,089 tỷ đồng năm 2012 (giảm 9% so với năm 2011), trong khi doanh thu trả trước tăng nhẹ lên 48,114 tỷ đồng (tăng 5% so với năm 2011). Tổng số thuê bao đạt 172.487 thuê bao nhưng tốc độ phát triển thuê bao trả sau mới giảm sút nghiêm trọng, chỉ đạt 9.008 thuê bao năm 2012 so với 25.673 thuê bao năm 2010.

Thứ ba, khảo sát khách hàng cho thấy sự chênh lệch rõ rệt trong đánh giá giữa khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Đối với giá cước, có 42,2% khách hàng cá nhân đồng ý rằng cước cuộc gọi hợp lý, trong khi tỷ lệ này ở khối doanh nghiệp đạt 65,3%. Về xúc tiến cổ động, chỉ 31,6% khách hàng doanh nghiệp đánh giá cao tính hấp dẫn của chương trình khuyến mãi, phản ánh sự thiếu hụt các gói ưu đãi thiết kế riêng cho tổ chức.

Thứ tư, về nguồn nhân lực, VNPT Bình Định sở hữu đội ngũ 477 lao động vào năm 2012, trong đó lao động kỹ thuật chiếm 70,65%, nhân viên giao dịch chiếm 5,45%, và tỷ lệ có trình độ đại học trở lên đạt 28,86%. Tuy nhiên, mức độ hài lòng về kỹ năng tư vấn dịch vụ giá trị gia tăng chỉ đạt mức trung bình, với khoảng 26,7% khách hàng cá nhân chưa thực sự hài lòng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến thị phần Vinaphone tại Bình Định (26%) đứng sau Viettel (41%) và MobiFone (31%) bắt nguồn từ việc định vị thương hiệu chưa linh hoạt và chính sách xúc tiến thương mại còn mang tính thụ động. Số liệu phản ánh trên biểu đồ doanh thu giai đoạn 2009–2012 chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào thuê bao trả trước, trong khi phân khúc trả sau có giá trị vòng đời cao lại bị thu hẹp. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu viễn thông cùng thời kỳ, khẳng định rằng khi thị trường đạt ngưỡng bão hòa trên 100%, cạnh tranh giá cước thuần túy không còn đem lại lợi thế.

Dữ liệu khảo sát từ bảng thống kê ý kiến khách hàng chứng minh rằng rào cản lớn nhất nằm ở chính sách truyền thông và quy trình đăng ký gói cước doanh nghiệp. Viễn thông Bình Định chưa khai thác triệt để danh mục hơn 47 dịch vụ giá trị gia tăng trên nền 3G do công tác tiếp thị tại điểm bán còn yếu. Do đó, việc tái cơ cấu danh mục sản phẩm và cá nhân hóa chính sách giá cước là yêu cầu bắt buộc để dịch chuyển vị thế cạnh tranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, bốn nhóm giải pháp tiếp thị hỗn hợp trọng tâm được đề xuất triển khai trong giai đoạn 2013–2015:

Thứ nhất, đổi mới chính sách sản phẩm và dịch vụ giá trị gia tăng. VNPT Bình Định cần tập trung đóng gói các dịch vụ 3G chuyên biệt theo ngành nghề, đặc biệt là gói giải pháp thông tin liên lạc biển đảo dành cho ngư dân và gói tích hợp viễn thông - công nghệ thông tin cho khối cơ quan hành chính sự nghiệp. Mục tiêu nâng tỷ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ dữ liệu lên mức 45% tổng số thuê bao đang hoạt động vào năm 2015.

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách giá và phân đoạn cước linh hoạt. Xây dựng các gói cước đồng nghiệp, gia đình với mức chiết khấu bậc thang từ 10% đến 25% cho nhóm khách hàng doanh nghiệp cam kết sử dụng dài hạn. Áp dụng chính sách tặng cước nội mạng vào các khung giờ thấp điểm nhằm kích cầu tiêu dùng lưu lượng, hướng tới mục tiêu tăng doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao thêm 15% trong vòng 24 tháng.

Thứ ba, mở rộng và chuyên nghiệp hóa kênh phân phối. Tăng cường mạng lưới đại lý ủy quyền tại các vùng nông thôn, miền núi như An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh song song với việc nâng cấp 48 điểm giao dịch hiện hữu theo bộ nhận diện thương hiệu chuẩn. Thiết lập đội ngũ cộng tác viên bán hàng trực tiếp đến tận địa bàn cơ sở nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận khách hàng.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và tối ưu hóa quy trình dịch vụ. Tổ chức đào tạo lại 100% nhân viên giao dịch và kỹ thuật về kỹ năng tư vấn giải pháp và chăm sóc khách hàng định kỳ hàng quý. Cắt giảm thủ tục hòa mạng thuê bao trả sau từ 30 phút xuống dưới 15 phút, số hóa hồ sơ hợp đồng để nâng tỷ lệ hài lòng về quy trình giao dịch lên trên 85% vào cuối năm 2014. Chủ thể thực hiện chính là Ban Giám đốc cùng Phòng Kinh doanh và Trung tâm Dịch vụ Khách hàng VNPT Bình Định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Các nhà quản trị viễn thông và giám đốc chi nhánh VNPT tại các tỉnh thành. Luận văn cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và khung giải pháp marketing 7P hoàn chỉnh, giúp các nhà quản lý viễn thông địa phương áp dụng trực tiếp vào việc tái cấu trúc mạng lưới phân phối và hoạch định chính sách kinh doanh di động.

Nhóm thứ hai: Chuyên viên hoạch định chiến lược và tiếp thị dịch vụ. Tài liệu mang lại hệ thống biểu mẫu khảo sát khách hàng chi tiết và phương pháp phân tích định lượng thực tế, hỗ trợ chuyên viên nghiên cứu thị trường đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng dịch vụ cụ thể.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu tiếp thị dịch vụ trong ngành công nghệ thông tin - truyền thông, minh họa rõ nét cách vận dụng mô hình 7P và 5 lực lượng cạnh tranh vào thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam.

Nhóm thứ tư: Cơ quan quản lý nhà nước ngành Thông tin và Truyền thông. Công trình cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế quản lý cước, chất lượng phủ sóng BTS và cạnh tranh viễn thông tại địa phương, hỗ trợ việc xây dựng chính sách điều tiết thị trường lành mạnh và bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng thị phần của Vinaphone tại Bình Định giai đoạn 2011–2012 như thế nào? Đến tháng 12 năm 2012, Vinaphone nắm giữ 26% thị phần di động tại Bình Định với 172.487 thuê bao, xếp sau Viettel (41%) và MobiFone (31%). Doanh thu mảng di động chiếm gần 30% tổng doanh thu phát sinh của VNPT Bình Định, đóng vai trò là nguồn thu chủ lực của đơn vị.

Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được tiến hành ra sao? Tác giả khảo sát 230 khách hàng gồm 135 cá nhân và 95 doanh nghiệp tại tỉnh Bình Định bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 7 điểm. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê để đánh giá mức độ hài lòng đối với 7 thành tố tiếp thị hỗn hợp.

Đặc thù nổi bật nhất của dịch vụ thông tin di động ảnh hưởng đến marketing là gì? Dịch vụ di động có tính vô hình cao và quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với tiêu dùng. Khách hàng tiêu thụ dịch vụ ngay khi cuộc gọi hoặc phiên dữ liệu phát sinh, do đó chất lượng mạng lưới kỹ thuật và thái độ nhân viên giao dịch quyết định trực tiếp tới cảm nhận dịch vụ.

Tại sao doanh thu thuê bao trả sau của Vinaphone Bình Định có xu hướng giảm? Năm 2012, doanh thu trả sau giảm 9% xuống còn 26,089 tỷ đồng do thủ tục hòa mạng còn phức tạp, chính sách chăm sóc khách hàng doanh nghiệp chưa linh hoạt và áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các gói cước trả trước tích hợp của các đối thủ trên địa bàn.

Giải pháp đột phá nào được đề xuất cho phân khúc khách hàng đặc thù tại địa phương? Luận văn đề xuất phát triển gói cước chuyên biệt cho ngư dân đánh bắt xa bờ kết hợp phủ sóng trạm BTS vùng biển, đồng thời ban hành chính sách giá cước nhóm ưu đãi cho cán bộ công nhân viên khối cơ quan hành chính sự nghiệp nhằm tăng tỷ lệ gắn kết thuê bao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiếp thị dịch vụ 7P và ứng dụng thành công vào phân tích thực tiễn ngành viễn thông di động tại thị trường cấp tỉnh.
  • Công trình chỉ rõ bức tranh cạnh tranh thực tế năm 2012 tại Bình Định, nơi Vinaphone nắm giữ 26% thị phần và đóng góp gần 30% doanh thu toàn đơn vị.
  • Kết quả khảo sát 230 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đã định lượng chính xác các điểm nghẽn trong chính sách giá cước, quy trình dịch vụ và năng lực tư vấn dịch vụ gia tăng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing-mix đồng bộ được thiết kế khả thi nhằm nâng cao chỉ số ARPU và hướng tới mục tiêu chiếm lĩnh trên 30% thị phần địa phương giai đoạn 2013–2015.
  • Đóng góp quan trọng của nghiên cứu là cung cấp cẩm nang thực thi chiến lược cho VNPT Bình Định trong việc chuyển dịch trọng tâm từ phát triển thuê bao cơ bản sang gia tăng giá trị trải nghiệm khách hàng.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung vào việc số hóa quy trình giao dịch và ban hành chính sách giá cước linh hoạt ngay trong quý 1 năm 2013. Các nhà quản trị viễn thông và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình và bộ chỉ số trong luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông tại đơn vị mình.