Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường xuất khẩu, ngành thủy sản Việt Nam đóng vai trò mũi nhọn nhưng liên tục đối mặt với biến động giá nguyên liệu đầu vào. Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định (BIDIFISCO) là một trong những doanh nghiệp tiêu biểu của ngành tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Trải qua hơn 11 năm hoạt động kể từ khi cổ phần hóa vào năm 1999, công ty đã mở rộng quy mô với tổng nguồn vốn tăng trưởng vượt bậc từ 3,1 tỷ đồng lên hơn 91 tỷ đồng, quản lý 5 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc. Trong cơ cấu doanh thu, hoạt động chế biến hải sản đông lạnh xuất khẩu chiếm tỷ trọng chủ đạo tới 70%, phục vụ các thị trường khó tính như EU, Mỹ, Nhật Bản với mã chứng nhận xuất khẩu code EU DL 400 và tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế GMP, HACCP.
Tuy nhiên, công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất cao, dao động từ 65% đến 75% trong tổng giá thành sản phẩm cá tra fillet đông lạnh. Hệ thống kế toán hiện hành của công ty chủ yếu là kế toán tài chính, chỉ cung cấp các thông tin quá khứ mang tính pháp lý theo quy định, chưa xây dựng được hệ thống kế toán quản trị chi phí để cung cấp thông tin dự báo tương lai cho nhà quản lý.
Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, khảo sát toàn diện thực trạng tại Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An Hải trong giai đoạn 2009 - 2011 và chu kỳ sản xuất tháng 12 năm 2011. Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân loại chi phí, lập dự toán linh hoạt đến phân tích biến động giá và lượng. Việc hoàn thiện hệ thống này giúp doanh nghiệp kiểm soát 100% định mức kỹ thuật, cắt giảm từ 3% đến 5% giá thành đơn vị và gia tăng biên lợi nhuận ròng trong điều kiện khủng hoảng kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kiểm soát tổ chức của nhà kinh tế R.N. Anthony. Theo lý thuyết này, quản trị doanh nghiệp là một chu trình khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: lập dự toán, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và ra quyết định. Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò là hệ thống thông tin phục vụ trực tiếp cho các nhà quản trị nội bộ nhằm tối ưu hóa nguồn lực khan hiếm.
Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình phân loại chi phí hiện đại theo cách ứng xử thành 3 nhóm cơ bản: biến phí (thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng sản xuất), định phí (không thay đổi theo mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp) và chi phí hỗn hợp (bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí). Khung phân tích còn tích hợp mô hình mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận (CVP) và phương pháp xác định chi phí theo số dư đảm phí. Các khái niệm học thuật then chốt được áp dụng bao gồm chi phí ban đầu (tổng chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp), chi phí chuyển đổi (chi phí nhân công trực tiếp kết hợp chi phí sản xuất chung), chi phí chìm, chi phí chênh lệch và chi phí cơ hội.
Về mặt pháp lý, luận văn căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử, đặt hoạt động kế toán trong mối liên hệ mật thiết với quy trình công nghệ chế biến thủy sản đông lạnh. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 20 bảng biểu kế toán, chứng từ ghi sổ và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2009 - 2011. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra, phỏng vấn trực tiếp và quan sát hiện trường quy trình 15 công đoạn công nghệ từ tiếp nhận nguyên liệu, phi lê, nhổ xương đến cấp đông, đóng thùng.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ dữ liệu chi phí của 1 phân xưởng chế biến chính và 1 phân xưởng cơ điện phụ trợ tại Nhà máy An Hải, kết hợp khảo sát định mức kỹ thuật trên 20 lô nguyên liệu cá tra fillet xuất khẩu trong tháng 12 năm 2011. Mẫu phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện trên 10 cán bộ chủ chốt, bao gồm Kế toán trưởng, 5 kế toán viên phần hành và 4 cán bộ phụ trách kỹ thuật KCS, quản đốc phân xưởng.
Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu có chủ đích vì Nhà máy An Hải là đơn vị đóng góp tới 70% doanh thu toàn công ty. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp giữa phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh định mức với thực tế, phương pháp bóc tách chi phí hỗn hợp và kỹ thuật phân tích biến động chi phí 2 nhân tố giá - lượng. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì đặc thù ngành chế biến thủy sản có biến phí chiếm trên 80% tổng chi phí, đòi hỏi kỹ thuật bóc tách dữ liệu chính xác để kiểm soát lãng phí nguyên liệu tức thời.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu chi phí sản xuất của công ty có tính chất tập trung cao độ vào nguyên vật liệu. Dữ liệu khảo sát tháng 12 năm 2011 cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng từ 65% đến 75% trong tổng giá thành cá tra fillet đông lạnh đóng gói. Giá thu mua nguyên liệu cá tươi biến động thất thường giữa các ngư trường Quy Nhơn, Tuy Hòa và Sông Cầu, khiến chi phí đầu vào tăng giảm từ 8% đến 12% giữa các đợt thu mua.
Thứ hai, công tác lập dự toán tại công ty còn mang tính chất tĩnh và hình thức. Doanh nghiệp chỉ lập dự toán chi phí và giá thành dựa trên 1 mức sản lượng kế hoạch duy nhất cho tháng 12 năm 2011. Doanh nghiệp hoàn toàn chưa xây dựng dự toán linh hoạt theo các mức công suất hoạt động khác nhau như 80%, 100% hay 120%, dẫn đến tình trạng sai lệch ngân sách khi sản lượng thực tế biến động từ 10% đến 15%.
Thứ ba, công tác phân loại chi phí chưa đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại. Toàn bộ 100% chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều được ghi nhận theo phương pháp kế toán tài chính toàn bộ. Các chi phí hỗn hợp như tiền điện chạy kho lạnh, nước sản xuất, bảo trì máy móc chưa được bóc tách thành biến phí và định phí, làm sai lệch việc xác định giá thành đơn vị và phân tích điểm hòa vốn.
Thứ tư, công ty chưa thực hiện phân tích biến động chi phí định kỳ. Việc theo dõi chi phí nhân công trực tiếp và nguyên vật liệu mới dừng lại ở con số tổng hợp cuối tháng, chưa bóc tách thành biến động giá nguyên vật liệu, biến động lượng nguyên vật liệu, biến động đơn giá nhân công và biến động năng suất lao động.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp thuần túy tại 1 phòng kế toán trung tâm. Toàn bộ 5 kế toán viên đều bị quá tải với công việc hạch toán kế toán tài chính để phục vụ cơ quan thuế và lập báo cáo tài chính năm. So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành dệt may và dược phẩm tại Việt Nam, thực trạng này là rào cản chung của các doanh nghiệp hậu cổ phần hóa khi chưa nhận thức đầy đủ giá trị kinh tế của thông tin kế toán quản trị.
Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại công ty có thể được mô tả trực quan thông qua Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và Biểu đồ hòa vốn (CVP Chart). Cụ thể, khi phân loại chi phí theo cách ứng xử, tổng định phí của sản phẩm cá tra fillet tháng 12 năm 2011 được xác định là 492.375 nghìn đồng. Điểm hòa vốn kinh tế của doanh nghiệp được tính toán tại mức sản lượng 58.221 kg sản phẩm. Biểu đồ đường doanh thu cắt đường tổng chi phí tại điểm hòa vốn chỉ ra rằng khi sản lượng sản xuất vượt qua ngưỡng 58.221 kg, mỗi kilôgam sản phẩm bán thêm sẽ đóng góp trọn vẹn phần số dư đảm phí đơn vị vào lợi nhuận ròng của công ty.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cấu trúc hệ thống phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo cách ứng xử. Phòng Kế toán cần phối hợp với Phòng Kinh tế Kế hoạch tiến hành phân tách 100% các khoản mục chi phí hỗn hợp (chi phí điện, nước, sửa chữa máy móc) thành biến phí và định phí bằng phương pháp cực trị hoặc phương pháp bình phương bé nhất. Thời gian hoàn thành trong quý 1 năm 2012, với mục tiêu giảm sai số phân bổ chi phí gián tiếp xuống dưới 2%.
Thứ hai, xây dựng quy trình lập dự toán chi phí linh hoạt cho Nhà máy Chế biến Thủy sản Xuất khẩu An Hải. Kế toán trưởng chủ trì thiết lập dự toán linh hoạt tương ứng với 3 kịch bản mức độ hoạt động: 80%, 100% và 120% công suất thiết kế. Thời gian áp dụng thử nghiệm từ tháng 6 năm 2012, hướng đến mục tiêu kiểm soát độ lệch giữa chi phí thực tế và chi phí dự toán trong phạm vi sai số dưới 3%.
Thứ ba, thiết lập hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ theo tuần và theo tháng. Quản đốc phân xưởng chế biến kết hợp cùng bộ phận KCS và kế toán chi phí triển khai công thức phân tích biến động 2 nhân tố giá và lượng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Thời gian vận hành từ quý 2 năm 2012, mục tiêu cắt giảm tỷ lệ hao hụt nguyên liệu cá tra fillet xuống dưới mức định mức tiêu chuẩn 1,5%.
Thứ tư, kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị kết hợp có phân định trách nhiệm rõ ràng. Ban Tổng Giám đốc phê duyệt bố trí 2 nhân sự kế toán chuyên trách thực hiện công tác kế toán quản trị chi phí, phụ trách lập báo cáo nội bộ, tính toán số dư đảm phí và phân tích điểm hòa vốn. Lộ trình triển khai trong 6 tháng đầu năm 2012, đảm bảo cung cấp 100% thông tin chi phí kịp thời phục vụ các quyết định định giá bán và mở rộng đơn hàng xuất khẩu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm đối tượng thứ nhất là Ban Giám đốc và các nhà quản trị điều hành doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu. Luận văn cung cấp công cụ phân tích CVP và điểm hòa vốn giúp lãnh đạo lựa chọn mặt hàng sản xuất tối ưu, xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh cho 70% thị phần xuất khẩu và ứng phó kịp thời với biến động giá nguyên liệu đầu vào.
Nhóm đối tượng thứ hai là Kế toán trưởng và đội ngũ chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất. Tài liệu cung cấp hệ thống 20 bảng biểu mẫu biểu kế toán chi tiết, hướng dẫn cụ thể quy trình bóc tách chi phí hỗn hợp và phương pháp tính toán biến động giá - lượng áp dụng trực tiếp cho thực tế sản xuất tại phân xưởng.
Nhóm đối tượng thứ ba là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Kế toán và Quản trị kinh doanh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về mô hình kế toán quản trị trong ngành công nghiệp chế biến có tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm từ 65% đến 75% giá thành, làm cơ sở mở rộng nghiên cứu sang các ngành sản xuất thực phẩm khác.
Nhóm đối tượng thứ tư là các chuyên gia tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Nghiên cứu mang lại khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán và đề xuất lộ trình chuyển đổi số, tích hợp kế toán quản trị vào hệ thống ERP cho các doanh nghiệp cổ phần hóa trong thời gian từ 6 đến 12 tháng.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao doanh nghiệp chế biến thủy sản phải phân loại chi phí thành biến phí và định phí?
Việc phân loại theo cách ứng xử là điều kiện tiên quyết để phân tích điểm hòa vốn và số dư đảm phí. Tại Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định, chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 65% đến 75% giá thành. Khi tách rõ biến phí và định phí, công ty xác định chính xác sản lượng hòa vốn đạt 58.221 kg cá tra fillet, từ đó định giá bán linh hoạt cho 70% sản lượng hàng xuất khẩu sang thị trường quốc tế.
Dự toán chi phí linh hoạt mang lại lợi ích gì so với dự toán tĩnh truyền thống?
Dự toán tĩnh chỉ xây dựng trên 1 mức sản lượng cố định nên mất tác dụng kiểm soát khi nguồn cá nguyên liệu biến động theo mùa vụ. Dự toán linh hoạt cho phép Nhà máy An Hải điều chỉnh định mức chi phí theo các mức công suất từ 80% đến 120%. Phương pháp này giúp nhà quản trị đánh giá chính xác trách nhiệm của từng phân xưởng với sai số ngân sách dưới 3%.
Phương pháp phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được vận dụng như thế nào?
Biến động chi phí được bóc tách thành 2 nhân tố: biến động giá do chênh lệch giá thu mua nhân lượng thực tế và biến động lượng do chênh lệch mức tiêu hao nhân giá định mức. Ví dụ tại Nhà máy An Hải, phương pháp này giúp chỉ rõ nguyên nhân chi phí vượt định mức là do giá mua cá tươi tại cảng tăng hay do công nhân thao tác phi lê chưa đúng kỹ thuật.
Tại sao công ty nên lựa chọn mô hình bộ máy kế toán kết hợp thay vì độc lập?
Mô hình kế toán kết hợp trong cùng 1 phòng ban và phân công 2 kế toán viên chuyên trách giúp tiết kiệm tối đa chi phí tiền lương bộ máy. Mô hình này tận dụng toàn bộ hệ thống chứng từ ban đầu của 5 đơn vị trực thuộc, giúp rút ngắn 50% thời gian xử lý dữ liệu và tạo sự thống nhất chặt chẽ giữa báo cáo tài chính và báo cáo quản trị.
Việc tuân thủ tiêu chuẩn code EU DL 400 và HACCP ảnh hưởng ra sao đến kế toán chi phí?
Các tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc duy trì nhiệt độ rửa cá dưới 10°C, pha Clorin 50 ppm và kho lạnh âm 20°C, làm tăng đáng kể định phí máy móc và biến phí phụ liệu. Hệ thống kế toán quản trị giúp theo dõi riêng biệt chi phí chất lượng và kiểm soát định mức vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo 100% lô hàng xuất khẩu không bị trả về.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, xây dựng khung tham chiếu chuẩn mực cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu tại Việt Nam.
- Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Thủy sản Bình Định với quy mô vốn hơn 91 tỷ đồng, chỉ rõ điểm nghẽn khi chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 75% giá thành nhưng chưa được phân tích biến động.
- Thiết lập thành công mô hình dự toán chi phí linh hoạt và hệ thống báo cáo phân tích biến động 2 nhân tố giá - lượng cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu.
- Ứng dụng mô hình CVP xác định chính xác sản lượng hòa vốn 58.221 kg cá tra fillet và mức định phí 492.375 nghìn đồng, cung cấp công cụ ra quyết định kinh doanh chuẩn xác cho ban giám đốc.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp có phân định vị trí chuyên trách, tối ưu hóa nguồn lực nhân sự và nâng cao 100% tốc độ cung cấp thông tin nội bộ.
Đóng góp lớn nhất của công trình là giải quyết thấu đáo bài toán tối ưu hóa chi phí sản xuất trong điều kiện thực tiễn của một doanh nghiệp chế biến thủy sản cụ thể sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Về lộ trình tiếp theo, công ty cần triển khai thí điểm hệ thống dự toán linh hoạt trong quý 1 năm 2012 và hoàn thiện đồng bộ toàn bộ giải pháp trong vòng 12 tháng. Các doanh nghiệp ngành thủy sản hãy chủ động áp dụng ngay các công cụ kế toán quản trị chi phí hiện đại để làm chủ giá thành, bảo toàn dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu quốc tế.