Luận văn Thạc sĩ: Hoàn thiện quản trị chi phí tại Công ty CP Đường Kon Tum

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại công ty cổ phần đường kon tum, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn về quản trị chi phí ngành mía đường

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp ngành đường phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, việc hoàn thiện công tác quản trị chi phí trở thành yếu tố sống còn. Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần đường Kon Tum” của tác giả Phạm Thị Thoa (2014) là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp một cái nhìn toàn diện và các giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chi phí mà còn đi sâu phân tích thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất đặc thù. Trọng tâm của quản trị chi phí không chỉ dừng lại ở việc ghi chép số liệu của kế toán tài chính, mà là quá trình phân tích, hoạch định, kiểm soát và ra quyết định. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tối đa hóa lợi nhuận. Luận văn nhấn mạnh rằng, một hệ thống quản trị chi phí hiệu quả phải cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho nhà quản trị, giúp họ nhận diện các cơ hội cải tiến và các điểm yếu trong quy trình sản xuất kinh doanh. Đây là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

1.1. Tầm quan trọng của quản trị chi phí sản xuất

Quản trị chi phí sản xuất là nền tảng của quản trị doanh nghiệp hiện đại. Nó không chỉ là công cụ của kế toán quản trị chi phí mà còn là một chức năng quản lý chiến lược. Vai trò của nó thể hiện ở việc giúp nhà quản trị hoạch định ngân sách, xây dựng định mức chi phí, và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các nguồn lực. Một hệ thống quản trị chi phí hiệu quả cho phép doanh nghiệp xác định chính xác giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra chiến lược định giá cạnh tranh. Hơn nữa, việc phân tích chi phí chi tiết giúp nhận diện các hoạt động không tạo ra giá trị, tạo cơ sở cho các quyết định cắt giảm chi phí một cách khoa học mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

1.2. Đặc thù chi phí ngành mía đường Việt Nam

Đặc thù ngành sản xuất đường tại Việt Nam có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc chi phí. Chi phí nguyên vật liệu (mía cây) chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất. Hoạt động sản xuất mang tính thời vụ, phụ thuộc vào mùa thu hoạch mía, dẫn đến sự biến động lớn trong chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung. Ngoài ra, chi phí ngành mía đường còn chịu tác động từ các yếu tố như chính sách nông nghiệp, chi phí vận chuyển từ vùng nguyên liệu, và công nghệ chế biến. Do đó, việc xây dựng một mô hình quản trị chi phí linh hoạt, có khả năng thích ứng với những đặc thù này là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp như Công ty Cổ phần đường Kon Tum.

II. Thách thức trong thực trạng quản trị chi phí tại KTS

Luận văn đã chỉ ra một cách chi tiết thực trạng quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần đường Kon Tum (KTS) giai đoạn trước năm 2014, bộc lộ nhiều hạn chế cần được khắc phục. Mặc dù công ty đã có những nỗ lực nhất định, hệ thống quản trị chi phí vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị trong môi trường cạnh tranh. Vấn đề lớn nhất nằm ở hệ thống phân loại chi phí còn sơ sài, chủ yếu dựa trên chức năng hoạt động theo yêu cầu của kế toán tài chính. Cách phân loại này không cung cấp đủ thông tin để phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận, gây khó khăn cho việc ra quyết định. Công tác hoạch định, đặc biệt là lập dự toán chi phí, còn mang tính hình thức, chưa dựa trên các định mức chi phí khoa học và cập nhật. Điều này dẫn đến việc kiểm soát chi phí không hiệu quả, các chênh lệch giữa thực tế và dự toán không được phân tích sâu sắc để tìm ra nguyên nhân gốc rễ. Hệ quả là hiệu quả sử dụng chi phí chưa cao, tiềm ẩn nhiều lãng phí trong quá trình sản xuất và quản lý, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh về giá của sản phẩm đường trên thị trường.

2.1. Hạn chế của mô hình kế toán và phân loại chi phí

Theo phân tích trong luận văn, mô hình tổ chức bộ máy kế toán của KTS được tổ chức theo mô hình tập trung, chủ yếu phục vụ cho mục đích của kế toán tài chính. Việc phân loại chi phí chỉ dừng lại ở các khoản mục như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung. Cách tiếp cận này thiếu sự phân tách giữa biến phí và định phí, là thông tin cốt lõi cho việc lập kế hoạch và ra quyết định quản trị. Việc thiếu thông tin về hành vi của chi phí khiến công ty gặp khó khăn trong việc xây dựng các báo cáo chi phí sản xuất linh hoạt, phân tích điểm hòa vốn và đánh giá hiệu quả của từng phương án kinh doanh.

2.2. Bất cập trong công tác hoạch định và kiểm soát chi phí

Công tác hoạch định chi phí tại KTS chưa được chú trọng đúng mức. Luận văn chỉ ra rằng việc lập dự toán còn dựa nhiều vào kinh nghiệm và số liệu quá khứ, thiếu cơ sở khoa học từ các định mức tiêu hao vật tư, lao động được cập nhật thường xuyên. Công tác kiểm soát chi phí chủ yếu là kiểm soát sau, tức là so sánh số liệu thực tế với kế hoạch vào cuối kỳ. Việc này làm mất đi cơ hội phát hiện và xử lý kịp thời các sai lệch, lãng phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Thiếu một hệ thống báo cáo quản trị hiệu quả cũng làm giảm khả năng giám sát và đánh giá trách nhiệm của từng bộ phận trong việc sử dụng chi phí.

2.3. Thiếu sót trong phân tích thông tin chi phí ra quyết định

Một trong những điểm yếu lớn nhất được chỉ ra là công tác phân tích chi phí để phục vụ việc ra quyết định quản trị còn rất hạn chế. Các nhà quản trị thiếu các công cụ phân tích hiện đại như phân tích chi phí chênh lệch, phân tích điểm hòa vốn, hay xác định chi phí cơ hội. Các quyết định về giá bán, lựa chọn sản phẩm sản xuất, hay đầu tư cải tiến công nghệ thường được đưa ra dựa trên cảm tính hoặc thông tin từ kế toán tài chính, vốn không hoàn toàn thích hợp cho các quyết định nội bộ. Điều này làm giảm tính tối ưu trong các quyết sách chiến lược và tác nghiệp của công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí

Để giải quyết các tồn tại, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp quản trị chi phí đồng bộ, bắt đầu từ việc tái cấu trúc nền tảng. Giải pháp trọng tâm đầu tiên là hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí. Thay vì chỉ tập trung vào kế toán tài chính, công ty cần xây dựng một bộ phận hoặc phân công nhân sự chuyên trách về kế toán quản trị. Bộ phận này sẽ có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí chuyên sâu cho các cấp quản lý. Song song đó, việc áp dụng phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp) là một bước đi mang tính cách mạng. Việc phân loại này là tiền đề để xây dựng các báo cáo quản trị linh hoạt theo mô hình số dư đảm phí, giúp nhà quản trị thấy rõ tác động của sản lượng đến lợi nhuận. Đây là cơ sở lý luận về quản trị chi phí hiện đại, giúp doanh nghiệp chuyển từ trạng thái bị động ghi nhận sang chủ động phân tích và điều hành chi phí, tạo ra một mô hình quản trị chi phí khoa học và hiệu quả hơn.

3.1. Tái cấu trúc bộ máy kế toán phục vụ quản trị

Luận văn đề xuất tổ chức lại phòng kế toán, tách bạch rõ ràng giữa chức năng kế toán tài chính và kế toán quản trị. Nhân viên kế toán quản trị sẽ chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống định mức, lập dự toán chi tiết, theo dõi biến động chi phí, và lập các báo cáo chi phí sản xuất phục vụ riêng cho ban lãnh đạo. Việc này đảm bảo thông tin quản trị được xử lý chuyên nghiệp, kịp thời và không bị ràng buộc bởi các nguyên tắc cứng nhắc của kế toán tài chính.

3.2. Áp dụng phân loại chi phí theo cách ứng xử

Giải pháp quan trọng là tiến hành phân loại lại toàn bộ chi phí của công ty thành biến phí và định phí. Ví dụ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biến phí, trong khi chi phí khấu hao máy móc theo đường thẳng là định phí. Các chi phí hỗn hợp như chi phí điện, nước cần được tách thành phần biến đổi và cố định bằng các phương pháp thống kê. Việc này cung cấp dữ liệu đầu vào quan trọng cho việc phân tích CVP (Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận) và hỗ trợ các quyết định kinh doanh ngắn hạn.

IV. Phương pháp hoạch định và kiểm soát chi phí hiệu quả

Trên nền tảng hệ thống kế toán đã được cải tiến, luận văn tiếp tục đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác hoạch định và kiểm soát chi phí. Trọng tâm là việc xây dựng một hệ thống dự toán chi phí toàn diện và khoa học. Dự toán không chỉ là một kế hoạch tài chính mà phải là một công cụ quản lý, liên kết mục tiêu chiến lược với hoạt động tác nghiệp hàng ngày. Để làm được điều này, việc xây dựng và áp dụng hệ thống định mức chi phí cho từng yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhân công, năng lượng) là bắt buộc. Các định mức này phải được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích kỹ thuật, điều kiện sản xuất thực tế và được rà soát định kỳ. Khi đã có dự toán chi tiết, công tác kiểm soát chi phí sản xuất sẽ được thực hiện thông qua việc phân tích chênh lệch. Thay vì chỉ so sánh tổng số, nhà quản trị cần phân tích chênh lệch về giá và chênh lệch về lượng cho từng khoản mục. Phương pháp này giúp xác định chính xác nguyên nhân và quy trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, hướng tới tối ưu hóa chi phí.

4.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí chi tiết

Quá trình lập dự toán cần được thực hiện một cách bài bản, bắt đầu từ dự toán tiêu thụ, đến dự toán sản xuất, và sau đó là các dự toán chi phí thành phần (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung). Luận văn gợi ý KTS nên áp dụng phương pháp lập dự toán linh hoạt, tức là xây dựng dự toán cho nhiều mức độ hoạt động khác nhau. Điều này giúp việc so sánh và đánh giá kết quả thực hiện trở nên chính xác hơn khi sản lượng thực tế khác với kế hoạch.

4.2. Tăng cường kiểm soát qua phân tích biến động chi phí

Hệ thống kiểm soát cần được tăng cường bằng cách lập các báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ (hàng tháng, hàng quý). Ví dụ, đối với chi phí nguyên vật liệu, báo cáo cần chỉ rõ biến động do giá mua cao hơn/thấp hơn dự toán và biến động do lượng sử dụng lãng phí/tiết kiệm hơn định mức. Việc phân tích này cung cấp thông tin vô giá để đánh giá hiệu quả của phòng mua hàng và phân xưởng sản xuất, là cơ sở để thực hiện các biện pháp cắt giảm chi phí lãng phí.

V. Ứng dụng phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh

Giải pháp cuối cùng và mang tính chiến lược nhất mà luận văn đề xuất là nâng cao năng lực phân tích chi phí để phục vụ việc ra các quyết định quản trị quan trọng. Một khi đã có dữ liệu chi phí được phân loại và tổ chức khoa học, nhà quản trị có thể áp dụng nhiều công cụ phân tích hiện đại. Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) sẽ giúp xác định điểm hòa vốn, sản lượng cần đạt để có lợi nhuận mục tiêu, và đánh giá tác động của việc thay đổi giá bán hoặc chi phí. Thông tin về chi phí chênh lệch (chi phí có sự khác biệt giữa các phương án) sẽ là cơ sở vững chắc cho các quyết định như có nên chấp nhận một đơn hàng đặc biệt với giá thấp hơn giá thông thường, nên tự sản xuất hay mua ngoài một linh kiện, hoặc nên loại bỏ một dòng sản phẩm không hiệu quả. Việc ứng dụng các giải pháp quản trị chi phí này sẽ giúp KTS chuyển từ việc quản lý theo kinh nghiệm sang quản lý dựa trên dữ liệu, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận trong dài hạn.

5.1. Phân tích CVP trong việc lập kế hoạch lợi nhuận

Với dữ liệu về biến phí đơn vị và tổng định phí, công ty có thể dễ dàng tính toán điểm hòa vốn. Nhà quản trị có thể sử dụng mô hình CVP để trả lời các câu hỏi như: “Nếu chi phí quảng cáo tăng thêm X đồng thì doanh thu cần tăng bao nhiêu để bù đắp?” hoặc “Cần bán bao nhiêu tấn đường để đạt được lợi nhuận sau thuế là Y tỷ đồng?”. Đây là công cụ hoạch định và dự báo cực kỳ mạnh mẽ.

5.2. Sử dụng thông tin chi phí thích hợp cho quyết định

Trong nhiều tình huống, không phải tất cả chi phí đều liên quan đến quyết định. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định chi phí thích hợp (relevant cost) và chi phí chìm (sunk cost). Chẳng hạn, khi quyết định có nên thay thế một máy móc cũ hay không, giá trị còn lại của máy cũ là chi phí chìm và không nên được xem xét. Chỉ những dòng tiền phát sinh trong tương lai và có sự khác biệt giữa các phương án mới là thông tin thích hợp. Nắm vững nguyên tắc này giúp nhà quản trị tránh được những quyết định sai lầm.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại công ty cổ phần đường kon tum

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Chương 2: Thực trạng công tác quản trị chỉ phí tại Công ty Cổ phần đường Kon Tum. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chi phi tai Cong ty CO phần đường Kon Tum. Tổng quan đề tài nghiên cứu Quản trị chỉ phí là nội dung có ý nghĩa quan trọng trong kiểm soát , tiết m chỉ phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tối đa hoá lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và có tính toàn cầu Trên thực tế, đã có nhiều công trình của các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: Giáo trình Kế toán quản trị của GS.TS Trương Bá Thanh (2008); Kế toán quản trị - PGS.

Phạm Văn Dược - Đặng Kim Cương (2008); Giáo trình bài giảng môn Quản trị tài chính của TS. Đoàn Gia Dũng (2010), Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng; các thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính về việc hướng dẫn lập và quản lý chỉ phí sản xuất. Các vấn đề quản trị được đề cập trong các giáo trình là: Xây dựng định mức, dự toán chỉ phí của doanh nghiệp; tập hợp, hạch toán chỉ phí, tính giá thành theo nhiều phương pháp; phân tích biến động chỉ phí đề tìm ra các nguyên nhân chênh lệch nhằm. cung cấp thông tin thích hợp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị.

Phạm Thị Kim Vân (2002) nghiên cứu về “Tổ chức kế toán quản trị chỉ phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ”, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT tại các doanh nghiệp hoạt động. trong lĩnh vực dịch vụ du lịch; Dương Thị Mai Hà Trâm (2004) nghiên cứu “Xây đựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dệt Việt Nam ”, đề tài đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm xây dựng hệ thống KTQT tại các doanh nghiệp dệt Việt Nam; Pham Thị Thuỷ (2007) với luận án “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phi trong các doanh nghiệp sản xuất được phẩm Việt Nam ”, đề đã nêu ra những điểm chưa hợp lý và tổ chức mô hình KTQT phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam; Nguyễn Thanh Trúc (2008) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chỉ phí ở các Công ty cà phê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk”; Đào Thị Minh Tâm (2009) nghiên cứu về “Kế (oán quản trị chỉ phí và ứng dụng của nó trong các doanh nghiệp chế biến thuỷ) sản Uiệt Nam ”; Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí của công ty cổ phân bia Phú Minh ” của tác giả Ngô Thị Hường (2010), luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán - Đại học Đà Nẵng. Công trình nghiên cứu chuyên sâu về công tác KTQT chỉ phí áp dụng cho doanh. nghiệp sản xuất kinh doanh bia tươi khi doanh nghiệp này phải đối mặt với rất tu khó khăn về thị trường tiêu thụ sau khi Việt Nam gia nhập WTO; Đề tài nghiên cứu “Kể (oán quản trị tại công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị” của tác giả Võ Thị Hoài Giang (2012), luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán - Đại học Da Nẵng.

Tác giả của đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị, tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chỉ phí tại công ty. Đề tài nghiên cứu “Kế toán quản trị chỉ phí tại công ty cổ phân tập đoàn Khải Uy” của tác giả Trần Anh Tuấn (2013), luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành kế toán - Đại học Đà Nẵng. Tác giả của đề tài nghiên cứu thực trạng KTQT tại Công ty Khải Vy thuộc Công ty cổ phần tập đoàn Khải Vy, tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác KTQT chỉ phí ở Công ty cô phần tập đoàn Khải Vy. Quản trị chỉ phí là vấn đề còn nhiều mới mẽ đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Đó cũng là lý do mà các tác giả đã đi sâu nghiên cứu về quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở Việt Nam như: Nguyễn Ngọc Huyền (2000), luận án tiến sỹ kinh tế: “Phương pháp phân tích và quản trị chỉ phí kinh doanh ở các doanh nghiệp công nghiệp trong nên kinh tế thị trường Việt Nam”. Õ nghiên cứu này, tác giả đã trình bày và luận giải những vấn đề về chi phí kinh doanh, khẳng định phân tích và quản trị chỉ phí kinh doanh là công cụ không thể thiếu đề quản trị DN Đề tài nghiên cứu “Quản trị chỉ phí tại công ty cổ phần Đức Nhân ” của tác giả Phạm Thành Khiết (2012), luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, chuyên ngành quản trị kinh doanh - Đại học Đà Nẵng. Tác giả của dé tài nghiên cứu thực trạng quản trị chỉ phí tại công ty cỗ phần Đức Nhân, tác giả đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị chỉ phí tại công ty và giúp công ty tăng cường kiểm soát chỉ phí sản xuất kinh doanh. Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản trị chỉ phí tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đường nói chung và Công ty cỗ phần đường Kon Tum nói riêng.

Luận văn kế thừa những lý luận cơ bản về quản trị chỉ phí trong doanh nghiệp sản xuất, tham khảo một số cách thức hoàn thiện công tác quản trị chỉ phí tại các doanh nghiệp, qua đó kết hợp vận dụng phù hợp với thực tế tại công ty, làm rõ được sự cần thiết phải quản trị chỉ phí tại công ty. Đồng thời, qua các giải pháp được dé xuất trong luận văn sẽ giúp. công ty tăng cường quản lý chỉ phí sản xuất, giảm thiểu các gian lận, sai sót, tiết kiệm chỉ phí và nâng cao hiệu quả quản lý của công ty. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng nhiều nguồn tư liệu, số liệu cụ thể như: “Báo cáo tài chính năm 2012-2013”; “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm (2012-2013)” của Công ty Cổ phần đường Kon Tum.

Báo cáo đã thể hiện được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm 2012 và 2013 để từ đó phân tích, dẫn chứng cho luận văn. Luận văn được tác giả thực hiện độc lập dé tạo ra một nghiên cứu mang. tính thực tiễn dựa trên sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học, tình hình thực tế tại đơn vị và tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE QUAN TRI CHI PHi TRONG DOANH NGHIEP 1.1 TONG QUAN VE QUAN TRI CHI PHi TRONG CAC DOANH NGHIEP 1.1 Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh Hiện nay, các tổ chức kinh doanh khắp toàn cầu đều phải đối mặt với ba thử thách lớn. A/@/ ià, các nhà quản lý phải hiểu được các yếu tố ảnh hưởng của thị trường kinh doanh quốc tế để họ có thể xác định được vị trí nơi mà công ty của họ có sức mạnh và động lực dé can tranh.

Hai 1d, các nhà quản lý phải đặt ra một kế hoạch dài hạn để đạt được các mục tiêu của tổ chức. 8 là, công ty phải thiết lập các hệ thống thông tin quản trị và hệ thống kiểm soát quản trị nhằm tiếp tục điều hành các hoạt động kinh doanh phù hợp với các kế hoạch và mục tiêu đã đặt ra. Để quản lý một DN hoạt động trong môi trường cạnh tranh và đầy biến động, các nhà quản trị cần thông tin tiền tệ và thông tin phi tiền tệ mà những thông tin này giúp họ phân tích và giải quyết các vấn đề bằng cách giảm những điều không chắc chắn. Ở DN có ba bộ phận cùng chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và xử dụng thông tin kinh tế bên trong là bộ phận thống kê, kế toán tài chính và quản trị chỉ phí kinh doanh.

Tuy nhiên, khâu xử lý thông tin ở các bộ phận khác nhau sẽ khác nhau: « Bộ phận thống kê xử lý thông tin cả bên ngoài và bên trong, cả thông. tin về kinh tế và thông tin khác theo nguyên lý của thống kê học (bình quân, luật số lớn,.); « Bộ phận kế toán tài chính xử lý thông tin kinh tế bên trong theo các nguyên lý của kế toán tài chính (bảo toàn tài sản về mặt giá trị, phải có hóa đơn chứng từ và trùng khớp với số liệu ở hóa đơn chứng từ,.); « Bộ phận quản trị chỉ phí kinh doanh lại xử lý thông tin kinh tế bên trong theo nguyên lý của tính và quản trị chỉ phí kinh doanh (bảo toàn tài sản DN vé mat hiện vật, phản ánh đúng thực trạng.43] Vay quản trị chỉ phí kinh doanh là gì? Haberstock đã định nghĩa: “Quản trị chỉ phí kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả - về nguyên tắc được thực hiện hàng tháng - đường vận động các nhân tỐ sản xuất trong quá trình kết hợp chúng và giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chính là chỉ phí kinh doanh. (1996) đã định nghĩa: “Quản tri chi phí kinh doanh là một tổ hợp kỹ thuật và phương pháp nhằm kiểm soát và cải thiện các hoạt động và các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ của một công ty”.60] Nguyễn Ngọc Huyền cũng đã định nghĩa: “Quán ứrj chỉ phí kinh doanh là quá trình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chỉ phí kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thường xuyên các thông tin vé chi phí kinh doanh đảm bảo độ chính xác cân thiết làm cơ sở cho các quyết định quản trị doanh nghiệp ” [14, tr. Từ những phân tích nêu trên, tác giả cho rằng: quản trị là tính toán các chỉ phí và phân tích các thông tin cần thiết cho công, c quản trị của một doanh nghiệp.

Các thông tin này bao gồm các thông tin tài chính (chỉ phí và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lượng và các yếu tố khác của doanh nghiệp). Quản trị chỉ phí có quan hệ vừa độc lập vừa tương. đối, vừa gắn bó với KTTC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ