Tổng quan nghiên cứu

Thị trường hóa đơn điện tử tại Việt Nam ghi nhận bước phát triển mạnh mẽ trong hơn 10 năm kể từ mốc pháp lý năm 2010. Theo lộ trình chuyển đổi số quốc gia và quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, từ ngày 01/07/2022, 100% doanh nghiệp và tổ chức kinh tế bắt buộc phải chuyển đổi hoàn toàn sang hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn giấy truyền thống. Tại tỉnh Quảng Ngãi, với hơn 3.500 doanh nghiệp đang hoạt động, nhu cầu áp dụng giải pháp hóa đơn điện tử gia tăng đột biến, mở ra cơ hội kinh doanh to lớn nhưng cũng tạo nên áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ.

Viettel Quảng Ngãi – chi nhánh trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội – sở hữu uy tín thương hiệu vững mạnh và hạ tầng viễn thông bao phủ 13 huyện, thị xã, thành phố. Tuy nhiên, hoạt động truyền thông marketing cho dịch vụ hóa đơn điện tử S-Invoice tại đơn vị vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận phân khúc khách hàng vừa và nhỏ, thông điệp truyền thông chưa làm nổi bật ưu thế tích hợp phần mềm kế toán, và sự phối hợp giữa các kênh xúc tiến chưa đạt hiệu quả tối ưu.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào ba nhiệm vụ trọng tâm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing tích hợp trong lĩnh vực công nghệ B2B; phân tích toàn diện thực trạng truyền thông dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2019 đến tháng 09/2021; và xây dựng hệ thống giải pháp truyền thông đồng bộ giai đoạn 2021-2023. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí tiếp thị, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tiết kiệm tới 75% chi phí in ấn, bảo quản và vận chuyển hóa đơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết truyền thông marketing tích hợp (IMC) của Don Schultz kết hợp cùng quan điểm quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler và Kevin Keller. Theo đó, truyền thông marketing là phương tiện doanh nghiệp sử dụng để thông tin, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm và thương hiệu. Mô hình IMC phối hợp chặt chẽ 8 công cụ cốt lõi: quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp và cơ sở dữ liệu, sự kiện và trải nghiệm, marketing trực tuyến - mạng xã hội, và marketing di động.

Nghiên cứu ứng dụng mô hình truyền thông vĩ mô gồm 9 yếu tố then chốt (người gửi, người nhận, thông điệp, phương tiện, mã hóa, giải mã, phản ứng, phản hồi và nhiễu) để phân tích dòng chảy thông điệp dịch vụ. Đồng thời, mô hình vi mô phản ứng người tiêu dùng (gồm 3 trình tự: Learn-Feel-Do, Do-Feel-Learn và Learn-Do-Feel) và mô hình phân cấp phản ứng AIDA được tích hợp để đánh giá hành vi khách hàng tổ chức trong từng giai đoạn ra quyết định mua. Nghiên cứu cũng vận dụng phối thức Marketing Mix 7P cho ngành dịch vụ công nghệ thông tin, tập trung vào 4 khái niệm trung tâm: giá trị thương hiệu, điểm chạm khách hàng B2B, hiệu quả chi phí truyền thông và mức độ nhận diện giải pháp hóa đơn điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 180 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, phân bổ theo tỷ lệ: doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm 45%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 35% và doanh nghiệp vừa chiếm 20%. Tác giả cũng tiến hành phỏng vấn sâu 15 chuyên gia gồm cán bộ quản lý bán hàng B2B, nhân viên kinh doanh giải pháp công nghệ và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp địa phương.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ của Viettel Quảng Ngãi trong 33 tháng (từ tháng 01/2019 đến tháng 09/2021), kết hợp số liệu từ Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc và biên bản phỏng vấn trực tiếp.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và ma trận SWOT được lựa chọn vì tính trực quan, phản ánh chính xác đặc thù hành vi khách hàng tổ chức B2B, giúp xác định rõ mối quan hệ giữa chi phí truyền thông và hiệu quả chuyển đổi hợp đồng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình thu thập và xử lý dữ liệu thực tế tại Viettel Quảng Ngãi, nghiên cứu rút ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, thị phần bán mới dịch vụ hóa đơn điện tử của Viettel Quảng Ngãi đạt mức tăng trưởng tích cực, tăng từ 38,5% năm 2020 lên 42,3% trong 9 tháng đầu năm 2021, giữ vị trí dẫn đầu địa phương nhưng chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ VNPT (chiếm 35,2% thị phần) và MISA (chiếm 14,8% thị phần).
  • Thứ hai, doanh thu từ dịch vụ hóa đơn điện tử duy trì đà tăng trưởng bình quân 28,4%/năm trong giai đoạn 2019-2020. Trong 9 tháng đầu năm 2021, doanh thu đạt 1,85 tỷ đồng, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm 2020, phản ánh nhu cầu chuyển đổi số mạnh mẽ trước thời điểm luật định có hiệu lực.
  • Thứ ba, hiệu quả chuyển đổi giữa các kênh truyền thông có sự phân hóa rõ rệt: kênh bán hàng cá nhân trực tiếp đóng góp tới 65,4% số lượng hợp đồng ký mới, trong khi các kênh truyền thông số và marketing trực tiếp chỉ đóng góp 14,5% dù chiếm khoảng 18,2% tổng ngân sách tiếp thị.
  • Thứ tư, mức độ nhận biết thương hiệu dịch vụ S-Invoice đạt tỷ lệ khá cao với 76,8% doanh nghiệp được khảo sát, tuy nhiên mức độ hiểu sâu về các tính năng bảo mật và khả năng tích hợp linh hoạt với phần mềm kế toán chỉ đạt 41,2%.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phụ thuộc lớn vào kênh bán hàng cá nhân tuy mang lại tỷ lệ chốt hợp đồng cao tức thì nhưng tạo áp lực lớn lên chi phí nhân sự và hạn chế khả năng bao phủ diện rộng. Nguyên nhân bắt nguồn từ bản chất dịch vụ hóa đơn điện tử là giải pháp công nghệ B2B đòi hỏi tư vấn chuyên sâu về quy trình thuế và kết nối hệ thống. So sánh với các nghiên cứu trong ngành viễn thông tại các tỉnh lân cận, hoạt động truyền thông của Viettel Quảng Ngãi còn mang tính rời rạc, chưa phát huy được sức mạnh hiệp đồng của mô hình IMC đa kênh.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ đường thể hiện biến động doanh thu 9 tháng qua các năm 2019-2021 và biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu thị phần giữa 4 nhà cung cấp chính trên địa bàn. Việc tổng hợp qua bảng phân tích chi phí cho thấy chi phí tiếp cận một khách hàng mới qua kênh số thấp hơn 46,5% so với kênh trực tiếp, mở ra cơ hội lớn để tối ưu hóa ngân sách. Doanh nghiệp cần nhanh chóng chuyển dịch từ tiếp thị đơn kênh sang chiến lược truyền thông đa điểm chạm, kết hợp nhuần nhuyễn giữa quảng bá số và tư vấn giải pháp kỹ thuật chuyên nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2023:

  • Tái cơ cấu ngân sách và đẩy mạnh kênh truyền thông số: Ban Giám đốc Viettel Quảng Ngãi cần phê duyệt nâng tỷ trọng ngân sách cho Digital Marketing từ mức 15% hiện tại lên 32% tổng ngân sách IMC, đồng thời duy trì 45% cho bán hàng cá nhân và 23% cho PR, sự kiện. Triển khai các chiến dịch quảng cáo mục tiêu trên Google Search, Facebook Doanh nghiệp và Zalo OA nhắm trúng 100% nhóm khách hàng là chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng.
  • Mở rộng hoạt động quan hệ công chúng và tổ chức hội thảo chuyên đề: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chủ trì phối hợp cùng Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi tổ chức định kỳ 06 hội thảo trực tiếp và trực tuyến trong giai đoạn 2022-2023, thu hút hơn 1.200 lượt đại diện doanh nghiệp tham dự nhằm phổ biến chính sách thuế mới và giới thiệu tính năng vượt trội của S-Invoice.
  • Tối ưu hóa thông điệp và triển khai Database Marketing: Phòng Marketing chuẩn hóa thông điệp xuyên suốt "An toàn dữ liệu – Tích hợp nhanh chóng – Tiết kiệm 75% chi phí", ứng dụng hệ thống phần mềm CRM đồng bộ dữ liệu khách hàng, triển khai chiến dịch email marketing tự động với mục tiêu đạt tỷ lệ mở thư trên 35% và tỷ lệ đăng ký dùng thử đạt 55%.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng bán hàng trực tiếp: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật và nghiệp vụ tài chính cho 100% nhân viên kinh doanh tại 13 chi nhánh huyện, thị xã; thiết lập hệ thống KPI rõ ràng và cam kết rút ngắn thời gian hoàn tất thủ tục kích hoạt dịch vụ xuống dưới 24 giờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và lý luận sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên marketing tại các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ: Cung cấp khung chiến lược IMC hoàn chỉnh giúp tối ưu hóa ngân sách tiếp thị và nâng thị phần dịch vụ công nghệ B2B từ mức 42,3% lên 48,5% cho hơn 15 chi nhánh tỉnh thành có đặc điểm thị trường tương đồng.
  • Đội ngũ quản lý bán hàng B2B và chuyên viên tư vấn giải pháp: Là cẩm nang nghiệp vụ hữu ích với bộ công cụ tiếp cận khách hàng tổ chức bài bản, hỗ trợ 100% nhân viên kinh doanh nâng cao kỹ năng xử lý phản đối và rút ngắn chu kỳ đàm phán hợp đồng từ 14 ngày xuống còn 3 ngày.
  • Giám đốc điều hành và kế toán trưởng tại hơn 3.500 doanh nghiệp SME: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ lợi ích kinh tế của việc số hóa hóa đơn, tiết kiệm 70-75% chi phí hành chính và bảo đảm tuân thủ 100% quy định pháp luật về thuế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Marketing: Đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị về ứng dụng mô hình 9 yếu tố truyền thông và 8 công cụ IMC của Kotler & Keller vào bối cảnh thực tế của thị trường dịch vụ công nghệ thông tin Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao bán hàng cá nhân vẫn giữ vai trò nòng cốt trong tiếp thị hóa đơn điện tử? Hóa đơn điện tử là sản phẩm công nghệ B2B đòi hỏi độ chính xác cao về mặt pháp lý và khả năng tương thích phần mềm kế toán. Doanh nghiệp cần chuyên viên tư vấn trực tiếp để giải tỏa lo ngại kỹ thuật. Khảo sát tại Viettel Quảng Ngãi chỉ ra kênh này đem về 65,4% hợp đồng mới so với mức 14,5% từ các kênh gián tiếp.

  2. Tính cấp bách của việc sử dụng hóa đơn điện tử bắt nguồn từ căn cứ nào? Tính cấp bách bắt nguồn từ quy định bắt buộc tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, yêu cầu 100% tổ chức, doanh nghiệp phải hoàn thành chuyển đổi trước ngày 01/07/2022, đồng thời mang lại lợi ích cắt giảm tới 75% chi phí in ấn và bảo quản chứng từ.

  3. Viettel Quảng Ngãi cần phân bổ lại ngân sách truyền thông như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất? Đơn vị cần tái cơ cấu nguồn chi bằng việc tăng tỷ trọng cho Digital Marketing từ 15% lên 32%, giảm bớt chi phí quảng bá đại trà kém hiệu quả và dành 45% ngân sách cho hoạt động bán hàng cá nhân chuyên sâu nhằm tối ưu hóa tỷ suất hoàn vốn đầu tư tiếp thị.

  4. Sự khác biệt lớn nhất giữa truyền thông dịch vụ B2B và sản phẩm B2C trong nghiên cứu này là gì? Truyền thông B2B hướng tới nhóm người mua có lý trí cao như ban giám đốc và kế toán trưởng, đòi hỏi thông điệp nhấn mạnh vào tính bảo mật và hiệu quả kinh tế. Ngược lại, B2C chú trọng cảm xúc; nghiên cứu chỉ rõ việc rút ngắn thời gian kích hoạt dưới 24 giờ là yếu tố then chốt tạo niềm tin B2B.

  5. Mục tiêu thị phần dịch vụ hóa đơn điện tử của Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2022-2023 là bao nhiêu? Nhờ áp dụng đồng bộ các giải pháp IMC và tiếp cận hơn 1.200 doanh nghiệp qua các hội thảo chuyên đề, Viettel Quảng Ngãi đặt mục tiêu nâng thị phần bán mới từ 42,3% lên mức 48,5% - 50% trên toàn địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2022-2023.

Kết luận

Tổng kết những đóng góp trọng tâm từ công trình nghiên cứu giải pháp truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết IMC với 8 công cụ xúc tiến và mô hình 9 yếu tố truyền thông vĩ mô áp dụng riêng cho phân khúc dịch vụ công nghệ B2B.
  • Đánh giá khách quan thực trạng giai đoạn 2019-2021, ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu 28,4%/năm và thị phần dẫn đầu đạt 42,3% tại thị trường Quảng Ngãi.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn khi kênh số chỉ chiếm 18,2% ngân sách và tỷ lệ khách hàng hiểu sâu về tính năng sản phẩm chỉ dừng lại ở mức 41,2%.
  • Thiết lập 4 nhóm giải pháp chiến lược giai đoạn 2021-2023 với mục tiêu nâng ngân sách tiếp thị số lên 32% và mở rộng độ phủ tới hơn 3.500 doanh nghiệp địa phương.
  • Khẳng định vai trò đồng hành của Viettel Quảng Ngãi cùng các cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thành mục tiêu 100% doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử đúng hạn.

Trong giai đoạn 2023-2025, Viettel Quảng Ngãi cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiếp thị tự động hóa và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ chuyên viên giải pháp B2B. Doanh nghiệp và quý bạn đọc hãy liên hệ ngay với Viettel Quảng Ngãi qua hotline tổng đài hỗ trợ doanh nghiệp hoặc truy cập cổng thông tin trực tuyến để trải nghiệm giải pháp hóa đơn điện tử S-Invoice an toàn, tiết kiệm và ưu việt nhất hiện nay.