Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam đang trải qua bước chuyển mình mạnh mẽ theo định hướng của Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ tháng 12/2016. Xu hướng chuyển dịch từ giao dịch tiền mặt sang thanh toán điện tử đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại chuyển đổi cơ cấu kinh doanh, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu dịch vụ ngoài lãi chiếm từ 30% đến 40% trong tổng lợi nhuận trước trích lập dự phòng rủi ro. Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với sự bùng nổ của trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và điện toán đám mây đã thay đổi hoàn toàn hành vi tiêu dùng của khách hàng, biến mảng dịch vụ thẻ trở thành mũi nhọn cạnh tranh khốc liệt.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng là một trong những đơn vị tiên phong khai phá thị trường thẻ tại khu vực miền Trung. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân có tốc độ số hóa cao, chi nhánh đang đứng trước nguy cơ suy giảm thị phần và sụt giảm nguồn thu dịch vụ bán lẻ. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa lý luận marketing dịch vụ ngân hàng, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động marketing trong kinh doanh thẻ tại đơn vị, và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố vị thế thương hiệu.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng: không gian tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng bao gồm hội sở chính tại 140-142 Lê Lợi và 8 phòng giao dịch trực thuộc; thời gian phân tích tập trung vào giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chi nhánh phục hồi tỷ lệ thu ngoài lãi từ mức 25% năm 2020 lên mức mục tiêu 38% - 40%, đồng thời mở rộng quy mô phát hành thẻ an toàn và bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị kinh điển của Philip Kotler và lý thuyết marketing dịch vụ chuyên sâu của Pierre Eiglier và Eric Langeard. Mô hình nghiên cứu vận dụng ma trận Marketing-mix 7P mở rộng dành riêng cho ngành ngân hàng thương mại, bao gồm bảy thành tố: Sản phẩm (Product), Giá phí (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process), và Phương tiện hữu hình (Physical Evidence).

Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm khoa học cốt lõi:

  1. Dịch vụ thẻ ngân hàng: Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm thẻ ghi nợ (Debit Card), thẻ tín dụng (Credit Card) và thẻ thông minh gắn chip EMV theo quy định tại Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  2. Giá trị cảm nhận của khách hàng: Mức độ thỏa mãn về tiện ích giao dịch so sánh với biểu phí và lãi suất dịch vụ.
  3. Mạng lưới chấp nhận thanh toán: Cơ sở hạ tầng phân phối gồm máy rút tiền tự động (ATM) và thiết bị thanh toán tại điểm bán (POS) kết nối các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT).
  4. Tiếp thị ngân hàng số: Quá trình tương tác đa kênh nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng từ khâu tiếp cận, mở thẻ đến chăm sóc hậu mãi.

Mô hình lý thuyết chỉ ra rằng trong môi trường dịch vụ tài chính, yếu tố Con người, Quy trình và Bằng chứng hữu hình đóng vai trò then chốt giúp hữu hình hóa chất lượng dịch vụ, từ đó củng cố lòng tin và giữ chân khách hàng sử dụng thẻ lâu dài.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn hóa thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng kết kinh doanh thường niên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng và dữ liệu từ Phòng Kế hoạch Trung ương của toàn hệ thống trong giai đoạn 3 năm tài chính từ 2018 đến 2020.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ cho khối lượng 100% dữ liệu giao dịch thẻ tại 8 phòng giao dịch trực thuộc: Hùng Vương, Hải Châu, Hòa Thuận, Thanh Khê, Hòa Khánh, Cẩm Lệ và các điểm giao dịch phụ cận. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính bao quát, loại trừ sai số mẫu và phản ánh chân thực năng lực hấp thu sản phẩm thẻ trên từng địa bàn dân cư trọng điểm của thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả kết hợp so sánh tỷ lệ và phân tích chuỗi thời gian. Dữ liệu được xử lý chi tiết qua phần mềm Microsoft Excel với hệ thống 7 bảng biểu tài chính chuyên sâu. Phương pháp này được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường các chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh số phát hành thẻ, tỷ trọng thu phí dịch vụ thẻ trên tổng lợi nhuận ngoài lãi, và hiệu suất vận hành của hệ thống máy ATM/POS qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận các kết quả nổi bật:

Thứ nhất, tỷ trọng thu dịch vụ ngoài lãi trên tổng lợi nhuận trước trích lập dự phòng rủi ro của chi nhánh có sự biến động lớn. Năm 2018, tỷ lệ này đạt 33%, sau đó tăng trưởng vượt bậc lên 38% vào năm 2019 với tổng thu ngoài lãi đạt hơn 138 tỷ đồng. Tuy nhiên, sang năm 2020, chỉ tiêu này sụt giảm mạnh xuống chỉ còn 25%, thấp hơn 15% so với mục tiêu kế hoạch được giao là 40%.

Thứ hai, hoạt động kinh doanh thẻ giữ vai trò xương sống trong cơ cấu thu ngoài lãi. Riêng năm 2018, thu từ mảng thẻ tại chi nhánh đạt 47.012 triệu đồng, chiếm gần 50% tổng doanh thu từ hoạt động dịch vụ (98.586 triệu đồng). Tại quy mô khu vực Bắc và Trung Trung Bộ, doanh thu thẻ năm 2019 đạt 174,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân 14% tổng thu ngoài lãi toàn khu vực.

Thứ ba, hiệu suất mạng lưới kênh phân phối thẻ bộc lộ sự mất cân đối. Tính đến năm 2020, doanh số thanh toán qua máy ATM chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng lượng giao dịch rút tiền mặt, trong khi doanh số chi tiêu thanh toán qua máy POS tại các đơn vị chấp nhận thẻ sụt giảm ước tính 35% do ảnh hưởng từ sự đóng băng của ngành du lịch khách sạn trên địa bàn.

Thứ tư, chính sách chiêu thị và quy trình phát hành thẻ còn nhiều điểm nghẽn. Thời gian xử lý phát hành thẻ vật lý tại quầy bình quân kéo dài từ 5 đến 7 ngày làm việc, trong khi các ngân hàng thương mại đối thủ đã áp dụng phát hành thẻ ảo trực tuyến tức thì trong 5 phút.

Thảo luận kết quả

Các chuỗi dữ liệu kinh doanh được luận văn minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu và bảng tổng hợp đối sánh biểu phí thẻ tín dụng Visa, Mastercard giữa Vietcombank với các ngân hàng thương mại trên địa bàn. Sự sụt giảm nguồn thu mảng thẻ trong năm 2020 bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, dịch bệnh làm gián đoạn chuỗi cung ứng và tiêu dùng tại Đà Nẵng. Về chủ quan, ngân hàng chưa có cơ chế phân quyền linh hoạt cho chi nhánh tự chủ xây dựng các chương trình khuyến mại phù hợp với tập quán địa phương.

So sánh với nghiên cứu về tín dụng bán lẻ tại BIDV Đắk Lắk của tác giả Trần Ngọc Duy năm 2017 và nghiên cứu chính sách marketing tại Techcombank Đà Nẵng của tác giả Vũ Ngọc Anh, kết quả nghiên cứu tại Vietcombank Đà Nẵng khẳng định sự tương đồng về vai trò quyết định của hạ tầng công nghệ. Tuy nhiên, Vietcombank Đà Nẵng có độ trễ lớn hơn trong việc cá nhân hóa tính năng hoàn tiền và tích điểm cho từng phân khúc chủ thẻ trẻ tuổi.

Ý nghĩa của phát hiện này chỉ rõ rằng uy tín thương hiệu lâu năm không còn là yếu tố duy nhất bảo đảm thị phần nếu ngân hàng không kịp thời chuyển dịch quy trình phục vụ từ truyền thống sang ngân hàng số tự động hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing đồng bộ được xây dựng nhằm giải quyết triệt để các tồn tại:

Nâng cấp danh mục sản phẩm và quy trình dịch vụ: Đẩy mạnh phát hành dòng thẻ tích hợp công nghệ không tiếp xúc chip EMV chuẩn VCCS, hoàn thành chuyển đổi 100% thẻ từ sang thẻ chip trước quý 4 năm 2022. Tích hợp tính năng mở thẻ tín dụng phi vật lý trực tuyến trên ứng dụng VCB Digibank với thời gian phê duyệt tự động dưới 5 phút. Đơn vị chủ trì: Phòng Khách hàng bán lẻ phối hợp Tổ Tin học.

Tái cấu trúc chính sách giá phí và chiêu thị: Thiết kế chính sách hoàn tiền linh hoạt từ 1,5% đến 2,0% cho các danh mục chi tiêu thiết yếu như siêu thị, xăng dầu, y tế. Miễn phí thường niên năm đầu cho khách hàng đạt hạn mức thanh toán trên 5 triệu đồng trong 30 ngày đầu kích hoạt nhằm nâng tỷ lệ kích hoạt thẻ thực tế lên mức 85%. Đơn vị thực hiện: Phòng Khách hàng bán lẻ và bộ phận Marketing từ năm 2022 đến 2023.

Mở rộng mạng lưới phân phối và liên kết đơn vị chấp nhận thẻ: Triển khai lắp đặt thêm 300 thiết bị Smart POS thế hệ mới tại các trường đại học, bệnh viện, khu nghỉ dưỡng và chuỗi bán lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến hết năm 2023. Đơn vị phụ trách: Phòng Khách hàng doanh nghiệp.

Chuẩn hóa nguồn nhân lực và phương tiện hữu hình: Tổ chức định kỳ 12 khóa đào tạo nghiệp vụ kỹ năng tư vấn bán chéo và nghệ thuật chăm sóc khách hàng cho 100% nhân viên giao dịch tại 8 phòng giao dịch. Nâng cấp nhận diện thương hiệu số tại sảnh giao dịch số 140-142 Lê Lợi. Đơn vị thực hiện: Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Dịch vụ khách hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc danh mục kinh doanh bán lẻ, giúp nâng tỷ trọng thu dịch vụ ngoài lãi lên mức 35% - 40% và tối ưu hóa chi phí vận hành mạng lưới phòng giao dịch.

Nhóm 2: Chuyên viên marketing và phát triển sản phẩm dịch vụ tài chính. Nghiên cứu mang lại các gợi ý hành động cụ thể trong việc đóng gói sản phẩm thẻ, xây dựng chính sách giá phí cạnh tranh và triển khai chiến dịch liên kết điểm chấp nhận thanh toán cho hơn 500 đối tác bán lẻ.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết Marketing 7P với số liệu thống kê kế toán quản trị trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của các định chế tài chính.

Nhóm 4: Các công ty công nghệ tài chính FinTech và đối tác trung gian thanh toán. Luận văn giúp các đơn vị nắm bắt chính xác quy trình phát hành thẻ, các rào cản vận hành POS/ATM thực tế, từ đó phát triển các giải pháp thanh toán không chạm phù hợp cho hơn 1.000 doanh nghiệp thương mại dịch vụ tại các đô thị lớn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân tích dữ liệu trong giai đoạn nào và phạm vi ở đâu? Nghiên cứu thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng, bao gồm dữ liệu từ hội sở chính và toàn bộ 8 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn thành phố.

Mảng kinh doanh thẻ đóng góp như thế nào vào doanh thu ngoài lãi của đơn vị? Doanh thu dịch vụ thẻ là nguồn thu trụ cột, riêng năm 2018 mang lại 47.012 triệu đồng cho chi nhánh và chiếm tỷ trọng bình quân 14% tổng thu ngoài lãi của toàn khu vực Bắc và Trung Trung Bộ giai đoạn 2018 - 2020.

Khung lý thuyết marketing nào được áp dụng xuyên suốt nghiên cứu? Tác giả vận dụng mô hình Marketing-mix 7P mở rộng cho ngành dịch vụ của Philip Kotler kết hợp lý thuyết Pierre Eiglier, đánh giá toàn diện các yếu tố Sản phẩm, Giá phí, Phân phối, Chiêu thị, Con người, Quy trình và Phương tiện hữu hình.

Đâu là nguyên nhân khiến tỷ lệ thu ngoài lãi năm 2020 của chi nhánh sụt giảm? Tỷ lệ thu ngoài lãi năm 2020 giảm còn 25% do tác động kép: sự đình trệ ngành du lịch địa phương do dịch bệnh và sự thiếu linh hoạt trong phân quyền marketing tại chỗ khiến chi nhánh chậm triển khai các gói khuyến mại hấp dẫn.

Mục tiêu định lượng chính của các giải pháp đề xuất là gì? Các giải pháp đặt mục tiêu phục hồi tỷ lệ thu ngoài lãi đạt 38% - 40%, rút ngắn thời gian phát hành thẻ số xuống dưới 5 phút, nâng tỷ lệ kích hoạt thẻ lên 85% và mở rộng thêm 300 điểm chấp nhận thẻ Smart POS.

Kết luận

Năm đóng góp và kết luận trọng tâm từ công trình nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về Marketing-mix 7P chuyên biệt cho kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích minh bạch thực trạng thu ngoài lãi tại Vietcombank Đà Nẵng giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô thu mảng thẻ đạt trên 47 tỷ đồng mỗi năm.
  • Định vị chính xác các điểm nghẽn về thời gian phát hành thẻ vật lý từ 5 đến 7 ngày và sự suy giảm 35% doanh số thanh toán POS năm 2020.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp marketing thực thi rõ ràng, kết nối chặt chẽ giữa nâng cấp công nghệ thẻ chip EMV và cá nhân hóa chính sách giá phí.
  • Kiến nghị cơ chế phân quyền marketing linh hoạt từ Hội sở chính cho các chi nhánh cấp 1 nhằm gia tăng tính chủ động trước biến động thị trường.

Lộ trình triển khai khuyến nghị nên được phân kỳ thực hiện trong giai đoạn từ năm 2022 đến 2025. Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia tài chính hãy ứng dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa quy trình tiếp thị dịch vụ thẻ số, tạo bước đột phá về doanh thu bán lẻ trong kỷ nguyên thanh toán không tiền mặt.