Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong kinh doanh dịch vụ. Chương 2: Thực trạng marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank Dak Nông. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank Đăk Nông. Tổng quan tài u nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Giải pháp marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank Đăk Nông”, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một số sách, bài báo khoa học, luận văn thạc sỹ đã được công bố có nội dung tương tự làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn như sau: 8.
Sách về marketing Tiếp thị 4.0, tác giả: Philip Kotler, nhóm dịch: Nguyễn Khoa Hồng Thanh — Hoang Thùy Minh Anh - Nguyễn Quỳnh Như, xuất bản năm 2017, in lần thứ 3, nhà xuất bản Trẻ. Quản trị Marketing, tác giả: Philip Kotler”, Dịch giả: nhiều dịch giả, xuất bản năm 2013, NXB Lao Động - Xã Hội. Các bài báo khoa học có liên quan đến marketing dịch vụ thẻ ngân hàng -Bài viết “Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc phát triển thanh toán điện tử tại Việt Nam” của Bùi Quang Tiên, tạp chí Ngân hàng, số 10, tháng 5/2016. -Bài viết “Đánh giá hiệu quả marketing trong phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Techcombank-góc nhìn từ sự hài lòng của khách hàng” của Đỗ Thị Thu Hà, tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng số 170, tháng 7/2016.
-Bài viết “Tác động của giá trị cảm nhận đên sự trung thành của khách hàng trong dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của Ngân hàng Thương mại Việt Nam ” của Nguyễn Hoài Nam, tạp chí Ngân hàng, số 10, tháng 5/2017. Các luận văn thạc sỹ được công bố tại Trường Đại học Kinh tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu. -Luận văn “Giải pháp marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam — Chi nhánh Thành phố Da Nẵng” của tác giả Bùi Anh Quốc (2017). -Luận văn “Giải pháp marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cỗ phân Việt Nam Thịnh Vượng Chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn TÌ inh Tâm (2016).
-Luận văn “Giải pháp marketing cho thẻ tín dụng tại Agribank Chỉ nhánh Kon Tum” của tác giả Trần Thị Quế Chi (2016). -Luận văn “Phân tích tình hình kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Đà Nẵng” của tác giả Trần Thị Thu Hà (2015). Về cơ bản, các tài liệu trên đều đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về marketing dịch vụ, marketing ngân hàng, các chính sách marketing trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng: từ việc phân tích, đánh giá những mặt mạnh, hạn chế của hoạt động marketing kinh doanh dịch vụ thẻ tại ngân hàng, tác giả đã đề xuất các giải pháp marketing phù hợp với tình hình thực tế thị trường dé tiệp tục duy trì, phát huy thế mạnh, khắc phục mặt hạn chế đề phát triển dịch vụ thẻ. Tuy nhiên, các tài liệu trên chưa giải quyết được một số vấn đề như sau: hạn chế về thời gian nghiên cứu làm cho một số vấn dé thực tiễn về marketing kinh doanh dịch vụ thẻ được trình bày trong các đề tài trên đã không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay với những thay đổi không ngừng về công nghệ hiện đại, các ngân hàng đã và đang chuyển hình thức giao dịch truyền thống sang giao dịch trực tuyến thông qua máy tính, điện thoại thông minh có kết nối internet.
Và một số giải pháp không phù hợp với xu thế trong tình hình mới là Chính phủ thông qua Đề án thanh toán không dùng tiền mặt tháng 12/2016, một số giải pháp chưa được xây dựng hợp lý dựa trên hạn chế trong hoạt động marketing của các đơn vị. Mặt khác, từ năm 2015 - 2017, có rất nhiều ngân hàng đã được chọn để nghiên cứu về hoạt động marketing trong kinh doanh dịch vụ thẻ nhưng tại Agribank Đăk Nông vẫn chưa được thực hiện. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ 1. DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
Khái niệm thẽ, phân loại thẻ a. Khái niệm thể Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM/POS.
Dù do bắt cứ tổ chức tài chính hoặc phi tài chính phát hành, thẻ ngân hàng đều được làm bằng plastic theo kích cỡ chuẩn quốc tế và bao gồm các yế căn bản như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của Nhà phát hành, số thẻ, ngày hiệu lực và tên chủ thẻ. Phan loại thể Trên thế giới có rất nhiều loại thẻ ngân hàng. Các loại thẻ chính được sử dụng phố biến bao gồm: Thẻ tín dung (Creadit Card). v Thẻ thanh toán (Charge Card).
v Thé ghi ng (Debit Card), v Thẻ ATM. v Thé bao dam (Check Guarantee Card). ~ Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ + Thẻ tín dụng (Credit Card):là một loại thẻ ngân hàng có tính năng thanh toán mà không cần tiền có sẵn trong thẻ. Nói cách khác là bạn sẽ mượn tiền của ngân hàng để thanh toán và tới cuối kỳ sẽ cần trả lại đầy đủ cho ngân hàng.
Số tiền trong thẻ tín dụng được ngân hàng cấp gọi là hạn mức thẻ tín dụng. Tùy vào hồ sơ mở thẻ cũng như điều kiện mà bạn đáp ứng với ngân hàng mà hạn mức này sẽ cao hoặc thấp khác nhau. Khi đã được ngân hàng duyệt và chấp nhận mở thẻ tín dụng thì bạn có thể sử dụng để thanh toán các. dịch vụ tiện ích như mua sắm, giải trí, du lịch.
rất tiện ích. Hiện nay, thẻ tín dụng có 2 loại là: *⁄_ Thẻ nội địa: Chỉ có thể thanh toán trong nước. v⁄_ Thẻ quốc tế: Có liên kết Mastercard/Visa, có thể thanh toán trong và ngoài nước. + Thẻ thanh toán (Charge Card): Đề đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ đưa ra một loại sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt, phục vụ những khách hàng có thu nhập cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chỉ tiêu lớn.
Đó là thẻ thanh toán (charge card). khi sử dụng thẻ thanh toán, khách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao và không bị chỉ phối bởi hạn mức tín dụng. Thẻ thanh toán có hai loại: nội địa và quốc tế. + Thé ghi ng (Debit Card):Thé ghi ng là một trong những sản phẩm thẻ căn bản của các ngân hàng.
Thẻ ghi nợ có tên gọi tiếng Anh là Debit Card. Chức năng của thẻ ghi nợ phụ thuộc vào ngân hàng phát hành thẻ ban hành như thanh toán hóa đơn, giao dịch rút chuyển tiền, nạp tiền, tiết kiệm, nạp tiền điện thoại Thẻ ghỉ nợ cũng được chia làm 2 loại: *⁄_ Thẻ ghỉ nợ nội địa: phạm vị sử dụng chức năng của thẻ chỉ được thực hiện trong nước, thường là miễn phí v Thé ghi nợ quốc tế: ồm thẻ MasterCard Debit, Visa Debit, JCB Debit,. phạm vị sử dụng chức năng của thẻ được thực hiện ở nước ngoài và có tính phí. Dù là thẻ ghi nợ nội địa hay thẻ ghi nợ quốc tế thì bạn chỉ có thể sử dụng.
khi trong tài khoản thẻ có tiền. Và bạn không được xài quá số tiền mà thẻ đang, có. Một số ngân hàng còn quy định thẻ phải đảm bảo số dư tối thiểu từ 50,000đ. Việc mở thẻ ghi nợ khá dễ dàng, các ngân hàng hỗ trợ mở thẻ ghi nợ khá nhanh chóng.
Trong đó, điều kiện để mở thẻ chỉ cần là công dân trên 18 là được chấp nhận. + Thẻ ATM: Thẻ ATM là công cụ được ngân hàng phát hành theo chuẩn quy định về chất lượng thẻ cũng như tính năng mà thẻ mang lại cho người dùng. trang bị những tính năng ngân hàng như: chuyển rút tiền, vấn tin tài khoản, thanh toán hóa đơn, rút tiền. tại cây ATM theo quy định riêng của mỗi ngân hàng.
Thẻ ATM bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước của nội địa và cả quốc tế. + Thẻ bảo đảm (Check Guarantee Card): Thẻ bảo đảm cũng là thẻ tín dụng nhưng hạn mức tín dụng dựa vào số tiền chủ thẻ ký quỹ tại ngân hàng Thẻ bảo đảm có ưu điểm hơn so với thẻ tín chấp là không cần chứng minh thu nhập chỉ cân có số tiền ký quỹ. Thủ tục sẽ đơn giản hơn rất nhiều. Và hầu hêt ai cũng có thể mở được không cần thu nhập.
Về cơ bản thẻ bảo đảm là thẻ tín dụng nên nó sẽ khác thẻ ghỉ nợ ở chỗ tiền mà bạn sử dụng ở tài khoản thẻ ghỉ nợ chính là tiền của bạn. - Phân loại theo phạm vỉ thanh toán + Thẻ nội địa: là loại thẻ được phát hành và giao dịch trong phạm vi của quốc gia phát hành ra loại thẻ đó. Thẻ nội địa cũng có thể được sử dụng để giao dịch tại nước ngoài thông qua kêt nối với tổ chức chuyển mạch thẻ tại nước ngoài. + Thẻ quốc tế: là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn thế giới và sử dụng ngoại tệ mạnh đề thanh toán.
Loại thẻ này được khách du lịch ưa thích bởi tính thuận lợi, an toàn cao và được các tô chức tài chính lớn như Master Card, Visa,. hoặc các công ty điều hành như American Express, JCB, Diners Club hỗ trợ và quản lý hoạt động trong một hệ thống thống nhất, đồng bộ trên toàn cầu. Khái niệm và phân loại dịch vụ thẻ a. Khái niệm dịch vụ thẻ Sản phẩm dịch vụ thẻ ngân hàng là một dạng hoạt động, một quá trình, một kinh nghiệm được cung ứng bởi ngân hàng và mong muốn của khách hàng mục tiêu.
Như vậy sản phẩm dịch vụ thẻ tồn tại dưới dạng dịch vu mang bản chất tài chinh. Các ngân hàng thiết kế sản phẩm dich vu thẻ là một tập hợp các lợi ích mang đên sự thỏa mãn khách hàng. Dịch vụ thẻ là dịch vụ ngân hàng hiện đại, gắn chặt và phát triển cùng với dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng qua phương tiện thẻ, giúp khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách thuận tiện, an toàn và chủ động. Đồng thời, dịch vụ thẻ giúp cho ngân hàng đa dạng.