Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing. Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing trong cho vay đối với cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Ea Ral Chương 3: Giải pháp Marketing trong hoạt động cho cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Ea Ral 6. Tong quan vé ta lu nghiên cứu “Tác giả tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu, sách tham khảo biên soạn về Marketing, đó là các giáo trình giảng dạy tại các trường đại học cùng một số sách chuyên ngành của các học giả biên soạn. Sau đây, là những tài liệu chính: ~ Giáo trình “Marketing căn bản” của GS.
Trần Minh Đạo, PGS. Trương Đình Chiến, TS. Vũ Huy Thông, GV. Nguyễn Thị Tâm, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân 2013.
Tác phẩm, trình bày những vấn đẻ cơ bản về marketing, vận dụng những tư duy marketing vào sản phẩm, dịch vụ, thị trường; Phản ánh những quyết định chủ yếu mà những người quản trị marketing và ban lãnh đạo tối cao phải thông qua nhằm phối hợp hài hòa những mục tiêu, sở trường cót lõi và các nguồn lực của tô chức với những nhu. cầu và cơ hội thị trường; - Giáo trình “Quản trị Marketing định hướng giá trị” của tác giả PGS.TS Lê Thế Giới, Ts. Nguyễn Xuân Lãn, và các cộng sự, Nhà xuất bản Lao động xã hội năm 2012. Giáo trình làm rõ, quản trị marketing vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề.
Giáo trình đã củng cố những. kiến thức cơ bản về marketing, khái quát từ cơ sở xã hội đến cách phân tích, dự báo, xác định thị trường mục tiêu, để ra các chiến lược, chiến thuật Marketing cho tổ chức. Tài liệu này giúp tác giả hiểu rõ hơn vai trò và những. liên kết thực sự giữa Marketing và thành công của tô chức.
[5] Giáo trình“ Quản trị Marketing dịch vụ” của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 1997, Giáo trình“ Marketing Dịch vụ” của PGS.TS Phạm Thị Huyền, TS. Nguyễn Hoài Long, Nha xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2018 và Giáo trình“ Marketing. Dịch vụ” của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2008. Các cuốn này giúp tác giả mở rộng hơn kiến thức về cách nghĩ và cách làm của các nhà quản trị Marketing trong lĩnh vực dịch vụ, vai trò của marketing dịch vụ và từ đó hình thành tiến trình xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE MARKETING 1. TONG QUAN VE MARKETING 1. Khái niệm về marketing. Theo Tran Minh Dao (2013), Marketing căn bản, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, Người ta định nghĩa marketing hiện đại như sau: “Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.
có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đồi. Vai trò của marketing. Theo Trin Minh Dao (2013), Marketing căn bán, Nhà xuất bai dai hoc kinh tế quốc dân, Marketing có vai trò quyết định điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo. cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường — nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh.
Nội dung của Marketing dịch vụ. * Dich vu + Khái niệm dịch vụ Dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế lớn nhất trong một xã hội hiện đại. Xã hội càng phát triển, trình độ chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội càng cao, lĩnh vực dịch vụ càng phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Tuy nhiên, về khái niệm, đến nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau, chẳng hạn “Theo Trần Minh Đạo (2013), Giáo trình Marketing căn bán, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân: “Dịch vụ là một giải pháp hay lợi ích mà một bên có thể cung ứng cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu.
Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất Theo Lưu Văn Nghiêm (2012), Aarketing dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân: “Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu. “ Nguyễn Minh Kiều (2007), “Nghiệp Vụ Ngân Hàng Hiện Đại”. Trong nghiên cứu này, dịch vụ được hiểu theo cách mà Phillip Kotler và Amstrong đã định nghĩa “Dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu.” + Đặc điểm dịch vụ Theo Hà Nam Khánh Giao (2011), Marketing du lịch, Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, dịch vụ thuần túy có 5 đặc trưng cơ bản phân biệt với hàng hóa thuần túy là Tính vô hình: Hàng hoá có hình dáng, kích thước, màu sắc. Khách hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình không.
Ngược lại, dịch vụ (DV) mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng không nhận biết được trước khi mua DV. Tính không chia tách được giữa cung cấp và tiêu dùng dịch vụ: Nhà cung ứng dịch vụ và khách hàng phải cùng hiện diện khi việc giao dịch tiến hành. Nghĩa là khách hàng cũng là một phần của sản phẩm. Tính không ồn định về chất lượng: Chắt lượng dịch vụ biến động nhiều, vi nó tùy thuộc và việc ai cung ứng, khi nào và ở đâu.
Tinh không thể lưu kho: Dịch vụ không thể lưu kho được. Một đêm nghỉ khách sạn không bán được, thì nhà kinh doanh chịu lỗ đêm nghỉ đó. Tính không thể chuyển quyền sở hữu: Khi mua một hàng hoá, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở thành chủ sở hữu hàng hoá mình đã mua. Khi mua DV thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng DV, được hưởng lợi ích mà DV mang lại trong một thời gian nhất định mà thôi.
3 Khái niệm marketing dịch vụ Theo Lưu Văn Nghiêm, A⁄arketing dịch vụ, Nhà xuất bản kinh tế quốc dân (2012): “Marketing dịch vụ là sự thích nghỉ lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp. tác động vào toàn bộ quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông. qua phân bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng, động qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng.
lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.” * Tầm quan trọng của marketing dich vụ Ngày nay, tỉ trọng ngành kinh doanh dịch vụ trong nền kinh tế quốc dan rất cao, nhiều nước đạt trên 80%. Trong một sản phẩm cần rất nhiều yếu tố dịch vụ đi kèm, chúng ngày càng phát triển nhanh hơn. Bên cạnh đó, khoa học công nghệ đạt được rất nhiều thành tựu làm sự khác biệt giữa các sản phẩm được thu hẹp nên rất nhiều doanh nghiệp đã chú trọng nhiều hơn vào dịch vụ. Chính vì vậy, vai trò của dịch vụ càng có ý nghĩa quan trọng trong, nên kinh tế.
Hơn nữa, dịch vụ có những đặc thù riêng khác biệt với hàng hóa. thông thường. Hành vi khách hàng trong khi mua và tiêu dùng dịch vụ cũng, có những đặc trưng riêng khác biệt so với hàng hòa thông thường. Chính những điều này đòi hỏi lý thuyết marketing ứng dụng trong lĩnh vực dịch vụ phải có những điều chỉnh thích nghỉ phù hợp với đặc thù của lĩnh vực dịch vụ.
Marketing dịch vụ ảnh hưởng rất nhiều tới sự hài lòng của khách hàng. Có những doanh nghiệp có sản phẩm không quá mức xuất sắc, nhưng vì dịch vụ tốt, chăm sóc khách hàng tốt mà vẫn được người tiêu dùng đánh giá cao. Ngược lại, một sản phẩm dù có xuất sắc đến đâu mà dịch vụ không tốt thì cũng hiếm có vị khách nào muốn quay lại 3 chữ P sau có một vai trò không nhỏ trong việc ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng: People - Con người: yếu tố hàng đầu của dịch vụ. Con người tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả.
Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đảo tạo nhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của tắt cả doanh nghiệp. Một ngân hàng có những dịch vụ tốt mà nhân viên có thái độ quá kém thì cũng không tạo được sự hài lòng của khách hàng. Process — Quá trình cung cấp dịch vụ: Trước tiên cần phải đảm bảo. chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tắt cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp.
Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiêu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng Physical evidence — Điều kiện vật chất: Đây là không gian sản xuất sản phẩm, là môi trường diễn ra cuộc tiếp xúc trao đổi giữa ngân hàng và khách hàng. Không gian xung quanh là ấn tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu, hỗ trợ rắt lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt người dùng và thị trường. Một ngân hàng sẽ không thể khiến khách hàng tin tưởng nếu văn phòng, trang thiết bị không sạch sẽ, nhân viên ăn mặc không lịch sự, tương tự với một ngân hàng không thể gây ấn tượng cho người đến làm việc nếu không gian u ám, ẩm thấp, không khơi được cảm hứng lao động. *k Thiết lập các chính sách marketing dich vu Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở những nguyên lý của marketing.
Tuy nhiên, hệ thống marketing 4P đã tỏ ra không hoàn toàn phù hợp với những đặc điểm của dịch vụ như đã được phân tích ở mục 4.1 của chương.