Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện chiếm hơn 90% tổng số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum, đóng góp nguồn thu ngân sách quan trọng và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng vốn tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Kon Tum (Agribank Kon Tum) đối với phân khúc này vẫn gặp nhiều thách thức, chưa hoàn thành 100% chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đề ra hàng năm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc các chính sách marketing chuyên biệt cho khách hàng doanh nghiệp chưa được đầu tư bài bản trước áp lực cạnh tranh khốc liệt từ hơn 8 tổ chức tín dụng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing ngân hàng, đánh giá thực trạng chính sách tiếp thị tín dụng giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ và khả thi. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại tỉnh Kon Tum và phạm vi thời gian khảo sát thực tế trong 3 năm liên tiếp. Đóng góp của luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập các chỉ số định lượng mục tiêu, hướng đến thúc đẩy tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 15% đến 20% mỗi năm, gia tăng tỷ lệ khách hàng trung thành và khẳng định vị thế dẫn đầu của Agribank tại thị trường tài chính khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết quản trị marketing định hướng giá trị của tác giả Lê Thế Giới (2011) kết hợp cùng lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại của Philip Kotler. Trên cơ sở đó, luận văn vận dụng mô hình Marketing Mix 7P chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng theo nghiên cứu của Trịnh Quốc Trung (2009). Mô hình tích hợp 4 yếu tố marketing truyền thống gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Kênh phân phối (Place), Truyền thông xúc tiến (Promotion) và 3 yếu tố dịch vụ đặc thù gồm Con người (People), Quy trình phục vụ (Process), Môi trường vật chất (Physical Evidence).

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết định vị thương hiệu của Al Ries và Jack Trout để phân tích 4 trụ cột tạo lợi thế cạnh tranh: khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ gia tăng, chất lượng nhân sự và hình ảnh ngân hàng. Các khái niệm cốt lõi được làm sáng tỏ gồm: Marketing ngân hàng là phương pháp quản trị tổng hợp hướng vào thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu để đạt lợi nhuận tối ưu; Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là quan hệ chuyển giao vốn có hoàn trả; Phân đoạn thị trường là phân chia khách hàng theo đặc tính đồng nhất; Định vị dịch vụ tài chính là tạo dựng hình ảnh độc đáo trong tâm trí khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của Agribank Kon Tum qua 7 phòng nghiệp vụ và 8 chi nhánh phụ thuộc, kết hợp số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Kon Tum. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát cỡ mẫu gồm 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động tại thành phố Kon Tum và các huyện lân cận.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên quy mô vốn và ngành nghề kinh doanh (nông lâm nghiệp, thương mại dịch vụ, xây dựng) nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh động thái qua chuỗi số liệu giai đoạn 2015 - 2017 và đánh giá định lượng ma trận cấu trúc thị phần. Việc lựa chọn phương pháp phân tích so sánh và thống kê mô tả giúp làm rõ bản chất biến động dư nợ, nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong chuỗi cung ứng dịch vụ và phản ánh khách quan mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp đối với từng chính sách tiếp thị. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được thực hiện chặt chẽ trong vòng 12 tháng nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Kon Tum còn ở mức khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 25% đến 30% trên tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017, hoàn toàn chưa tương xứng với tỷ lệ hơn 90% số lượng doanh nghiệp địa phương.

Thứ hai, chính sách sản phẩm còn thiếu tính linh hoạt khi hơn 70% các hợp đồng tín dụng đòi hỏi tài sản bảo đảm là bất động sản định giá khắt khe. Tỷ lệ cấp hạn mức vay tín chấp dựa trên dòng tiền chỉ đạt dưới 10%, khiến nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc chế biến nông sản khó tiếp cận vốn.

Thứ ba, chính sách lãi suất chưa đủ sức cạnh tranh khi mức lãi suất cho vay thông thường tại chi nhánh dao động từ 8,5% đến 10,5%/năm, cao hơn từ 0,5% đến 1,2%/năm so với các chương trình ưu đãi lãi suất của các ngân hàng thương mại cổ phần như Vietcombank hay BIDV trong cùng kỳ.

Thứ tư, công tác truyền thông cổ động chưa được quan tâm đúng mức khi ngân sách tiếp thị tại phòng Dịch vụ & Marketing chiếm tỷ trọng dưới 1,5% tổng chi phí quản lý hàng năm, chủ yếu thực hiện các hoạt động tài trợ xã hội truyền thống mà thiếu các chiến dịch tiếp thị số trực tiếp đến người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ định hướng hoạt động truyền thống của Agribank vốn tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp cá thể và kinh tế hộ gia đình. Bộ máy tổ chức của chi nhánh với 7 phòng ban và 8 chi nhánh trực thuộc chưa có bộ phận chuyên trách bán hàng cho khối doanh nghiệp (B2B). Cán bộ tín dụng vừa thực hiện thẩm định, vừa giải ngân và xử lý nợ nên không còn thời gian nghiên cứu thị trường hay chăm sóc khách hàng mục tiêu.

So sánh với nghiên cứu về hoàn thiện chính sách marketing tại VietinBank Đà Nẵng của Nguyễn Bá Phương (2014) và các nghiên cứu tại BIDV Gia Lai, rào cản lớn nhất tại địa bàn Tây Nguyên là đặc thù địa lý phân tán và hơn 85% doanh nghiệp địa phương có quy mô siêu nhỏ, thiếu minh bạch tài chính. Về mặt trình bày trực quan, các dữ liệu tăng trưởng được thể hiện rõ trên biểu đồ cơ cấu dư nợ và bảng phân tích thị phần địa bàn tỉnh Kon Tum: trong khi các ngân hàng thương mại cổ phần đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp từ 18% đến 22%/năm, Agribank Kon Tum chỉ đạt mức tăng trưởng trung bình từ 11% đến 13%/năm. Sự chênh lệch này khẳng định tính cấp thiết phải đổi mới toàn diện chiến lược tiếp thị hỗn hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và đa dạng hóa danh mục sản phẩm tín dụng. Phòng Tín dụng chủ trì xây dựng 3 gói sản phẩm vay chuyên biệt: Gói tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, Gói cho vay thấu chi tài khoản thanh toán và Gói tài trợ chuỗi cung ứng cao su, cà phê. Mục tiêu nâng tỷ trọng cho vay tín chấp và thế chấp bằng dòng tiền lên mức 25% tổng dư nợ doanh nghiệp trong lộ trình 18 tháng (2019 - 2021).

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá và lãi suất linh hoạt. Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch Tổng hợp thiết lập cơ chế định giá lãi suất theo điểm xếp hạng tín nhiệm nội bộ; áp dụng chính sách giảm từ 0,5% đến 1,0%/năm lãi suất vay đối với doanh nghiệp cam kết chuyển 100% doanh thu qua tài khoản Agribank; hoàn thành phê duyệt và triển khai trong quý 2 năm 2020.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và đẩy mạnh ngân hàng số. Phòng Kế toán - Ngân quỹ phối hợp Phòng Dịch vụ & Marketing triển khai hệ thống Internet Banking và thanh toán quốc tế đa kênh cho 100% khách hàng doanh nghiệp; rút ngắn thời gian xử lý và phê duyệt hồ sơ tín dụng từ 7 ngày xuống tối đa 3 ngày làm việc trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông và marketing quan hệ khách hàng. Phòng Dịch vụ & Marketing tổ chức định kỳ 4 hội nghị đối thoại khách hàng doanh nghiệp mỗi năm tại trung tâm thành phố Kon Tum; nâng ngân sách hoạt động xúc tiến lên 3,0% tổng chi phí hoạt động nhằm tiếp cận hơn 500 doanh nghiệp tiềm năng đến năm 2022.

Thứ năm, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự tư vấn. Phòng Hành chính - Nhân sự định kỳ triển khai 6 khóa đào tạo nghiệp vụ bán hàng, văn hóa giao tiếp và kỹ năng thẩm định dự án cho 100% cán bộ tín dụng tại 8 chi nhánh phụ thuộc giai đoạn 2020 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị chi nhánh Agribank trên toàn quốc, đặc biệt là khu vực miền Trung - Tây Nguyên, có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo thực tiễn để xây dựng kế hoạch kinh doanh và hoạch định chính sách khách hàng doanh nghiệp cho mạng lưới hơn 2.200 chi nhánh và phòng giao dịch.

Thứ hai, cán bộ quản lý tín dụng và nhân viên marketing tại các ngân hàng thương mại, cung cấp bộ công cụ phân tích thị trường 7P và phương pháp phân đoạn khách hàng mục tiêu để ứng dụng vào việc tiếp cận hơn 800 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn miền núi.

Thứ ba, lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trên địa bàn tỉnh Kon Tum, giúp nắm bắt rõ các tiêu chí thẩm định tín dụng, cấu trúc tính lãi suất và quy trình giải ngân của ngân hàng, từ đó nâng cao tỷ lệ phê duyệt hồ sơ vay vốn thành công lên trên 90%.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, sử dụng làm công trình nghiên cứu điển hình về tiếp thị dịch vụ tài chính với hệ thống hơn 30 bảng biểu, sơ đồ phân tích khoa học và chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Agribank Kon Tum cần tập trung chiến lược marketing cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa? Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp tại địa phương và mang lại tỷ suất sinh lời cao cho hệ thống ngân hàng. Do sức ép cạnh tranh từ hơn 8 tổ chức tín dụng thương mại cổ phần, việc triển khai marketing bài bản giúp chi nhánh khai thác hiệu quả thị trường ngách, phấn đấu nâng tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt mức 15% đến 20% mỗi năm.

Mô hình marketing 7P đóng vai trò gì trong hoạt động tín dụng ngân hàng? Mô hình 7P kết hợp chặt chẽ giữa 4 biến số cốt lõi và 3 yếu tố dịch vụ đặc thù gồm con người, quy trình và môi trường vật chất. Ứng dụng mô hình này giúp ngân hàng chuẩn hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 7 ngày xuống còn 3 ngày làm việc và gia tăng mức độ hài lòng cho 150 doanh nghiệp tham gia khảo sát.

Điểm hạn chế lớn nhất trong chính sách lãi suất cho vay tại Agribank Kon Tum là gì? Mức lãi suất cho vay của chi nhánh trong giai đoạn 2015 - 2017 duy trì từ 8,5% đến 10,5%/năm, thường cao hơn từ 0,5% đến 1,2%/năm so với các chương trình tín dụng ưu đãi của các ngân hàng thương mại đối thủ. Ngoài ra, cơ chế định giá còn thiếu linh hoạt và chưa gắn kết với mức độ sử dụng dịch vụ thanh toán tổng thể của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện gì để tiếp cận các gói vay cải tiến? Doanh nghiệp cần sở hữu phương án sản xuất kinh doanh khả thi, báo cáo tài chính minh bạch tối thiểu trong 2 năm gần nhất và duy trì dòng tiền ổn định qua tài khoản ngân hàng. Khi ngân hàng triển khai gói sản phẩm mới, tỷ lệ chấp thuận tài sản bảo đảm là dòng tiền và quyền đòi nợ sẽ được nâng lên mức 25% tổng dư nợ.

Lộ trình triển khai các giải pháp marketing tại chi nhánh kéo dài bao lâu? Hệ thống giải pháp được thiết kế theo lộ trình thực hiện 3 năm, bắt đầu từ năm 2019 đến năm 2022. Trong đó, các nhiệm vụ cấp bách như tối ưu hóa biểu phí lãi suất và đào tạo kỹ năng bán hàng cho 100% nhân sự tín dụng được hoàn tất ngay trong 12 tháng đầu tiên nhằm tạo chuyển biến dư nợ rõ nét.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận Marketing Mix 7P ứng dụng chuyên sâu cho lĩnh vực cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa bàn miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng giai đoạn 2015 - 2017 tại Agribank Kon Tum dựa trên dữ liệu chuẩn xác từ 7 phòng ban và 8 chi nhánh trực thuộc.
  • Hoạch định 5 nhóm giải pháp đột phá về cải tiến sản phẩm vay, linh hoạt biểu phí lãi suất, mở rộng ngân hàng số, rút ngắn quy trình phê duyệt và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
  • Xác lập lộ trình thực thi 3 giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022 nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa từ 15% đến 20%/năm.
  • Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng, bảo đảm kiểm soát tỷ lệ nợ xấu duy trì ổn định dưới ngưỡng 2,0%.

Quý độc giả, các nhà quản trị ngân hàng và cộng đồng doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp với Agribank Chi nhánh tỉnh Kon Tum tại địa chỉ số 88 đường Trần Phú, thành phố Kon Tum hoặc tham khảo toàn văn luận văn tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng để khai thác và ứng dụng các giải pháp thực tế ngay hôm nay!