Tổng quan nghiên cứu

Thị trường y tế tư nhân tại Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ nhưng vẫn đối mặt với nhiều rào cản phát triển. Cả nước hiện có khoảng 212 bệnh viện tư nhân hoạt động tại 46 trên 63 tỉnh, thành phố, chiếm 16% tổng số cơ sở khám chữa bệnh nhưng chỉ đáp ứng khoảng 5,4% nhu cầu dịch vụ y tế toàn xã hội. Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng là bệnh viện tư nhân hạng 2 với quy mô 150 giường bệnh, công suất tiếp nhận trung bình từ 400 đến 500 lượt khám mỗi ngày. Dù sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, bệnh viện vẫn gặp thách thức lớn trong việc thu hút bệnh nhân do tâm lý chuộng bệnh viện công lập tuyến trung ương hoặc xu hướng ra nước ngoài chữa bệnh của người dân có thu nhập cao.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là các hoạt động tiếp thị y tế tại bệnh viện phần lớn mang tính ngắn hạn, chủ yếu dựa vào biển bảng và tờ rơi tại chỗ, chưa xây dựng được chiến lược tiếp thị dịch vụ bài bản và có chiều sâu. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận Marketing 7P trong y tế, đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2015–2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing dịch vụ khám bệnh khả thi cho giai đoạn 2019–2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng (số 64 Cách Mạng Tháng 8, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng). Đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì trên 15–20%/năm, tối ưu hóa lưu lượng khám ngoại trú từ mức 65.270 lượt năm 2015 lên hơn 100.000 lượt trong các năm tiếp theo, đồng thời nâng cao chỉ số hài lòng của người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng phối thức Marketing Dịch vụ mở rộng (7P) của Booms và Bitner (1981) cùng nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại của Philip Kotler và Armstrong (2011). Mô hình này chuẩn hóa 7 yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh dịch vụ y tế: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Cơ sở vật chất hữu hình (Physical Evidence).

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình STP (Phân đoạn thị trường, Lựa chọn thị trường mục tiêu, Định vị thương hiệu) và quan điểm Quản trị Marketing bệnh viện định hướng giá trị của Phạm Trí Dũng (2011). Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm then chốt: Dịch vụ khám bệnh và chữa bệnh theo quy định tại Điều 2 Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Chuỗi giá trị dịch vụ bao quanh (peripheral services) hỗ trợ dịch vụ cốt lõi (core services); Khái niệm khách hàng nội bộ trong quản trị nhân sự y tế; và Hiện tượng bất đối xứng thông tin trong mối quan hệ giữa bác sĩ và người bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê chuyên môn của Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng từ năm 2015 đến năm 2017, kết hợp cùng các văn bản chính sách y tế như Nghị quyết 93/NQ-CP và Chỉ thị 08/CT-TTg.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2018 với quy mô cỡ mẫu gồm 400 phiếu khảo sát hợp lệ, bao gồm 250 bệnh nhân khám ngoại trú và 150 thân nhân người bệnh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện tại các khoa khám bệnh chuyên khoa như Nội, Ngoại, Sản, Nhi và Chẩn đoán hình ảnh. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp chuyên gia trên công cụ Microsoft Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng thành tố trong mô hình 7P, đồng thời đối chiếu trực quan mối tương quan giữa các chính sách tiếp thị và kết quả kinh doanh thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015–2017 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Tăng trưởng doanh thu và sản lượng khám ngoại trú bứt phá: Doanh thu của bệnh viện năm 2016 tăng 6,925 tỷ đồng so với năm 2015, tương ứng tốc độ tăng 13,71%; năm 2017 tiếp tục tăng trưởng 11,554 tỷ đồng so với năm 2016, đạt mức tăng 20,12%. Trong đó, tỷ trọng doanh thu khám ngoại trú luôn chiếm xấp xỉ 50% tổng doanh thu toàn viện. Lượng bệnh nhân khám ngoại trú tăng từ 65.270 lượt năm 2015 lên 74.682 lượt năm 2016 (tăng 14,42%) và đạt 94.724 lượt năm 2017 (tăng 26,84%).
  • Chỉ số doanh thu bình quân trên mỗi lượt khám duy trì ổn định: Doanh thu bình quân trên một bệnh nhân ngoại trú đạt mức 0,46 triệu đồng trong các năm 2015 và 2016, sau đó giữ ở mức 0,45 triệu đồng năm 2017. Doanh thu tiền thuốc bình quân duy trì ở mức 0,11 đến 0,12 triệu đồng/lượt. Hơn 60% bệnh nhân được khảo sát đánh giá mức giá khám chữa bệnh là hợp lý so với chất lượng dịch vụ nhận được.
  • Điểm nghẽn trong công tác chiêu thị và mạng lưới phân phối: Các hoạt động truyền thông còn phân tán, phụ thuộc hơn 70% vào hình thức biển bảng và tờ rơi tại bệnh viện. Tỷ lệ khách hàng biết đến bệnh viện qua các bài viết PR báo chí hoặc các nền tảng kỹ thuật số chỉ chiếm khoảng 15–20%, phần lớn lượng bệnh nhân mới đến từ kênh truyền miệng hoặc được bác sĩ tuyến dưới giới thiệu.
  • Thế mạnh về công nghệ y khoa và nhân tố con người: Bệnh viện đã đầu tư đồng bộ các thiết bị tân tiến như hệ thống máy chụp cắt lớp CT 128 lát cắt, máy siêu âm 4D và hệ thống nội soi hiện đại. Hơn 85% người bệnh đánh giá cao thái độ chăm sóc tận tình của đội ngũ y bác sĩ, tuy nhiên quy trình tiếp đón và chờ làm cận lâm sàng vào khung giờ cao điểm buổi sáng vẫn ghi nhận thời gian chờ đợi trung bình trên 35 phút.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng liên tục về lượng bệnh nhân ngoại trú khẳng định chủ trương lấy người bệnh làm trung tâm và việc đầu tư vào các mũi nhọn chẩn đoán kỹ thuật cao là hướng đi hoàn toàn đúng đắn. Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ nét qua bảng biểu cơ cấu doanh thu theo từng năm và biểu đồ so sánh xu hướng tăng trưởng lượt khám giữa các chuyên khoa, giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác các dịch vụ mũi nhọn đóng góp tài chính lớn nhất.

Hạn chế về nhận diện thương hiệu xuất phát từ việc thiếu một chiến lược truyền thông tích hợp (IMC) dài hạn và ngân sách tiếp thị còn dàn trải. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của McKee, Varadajan và Vassar (1986) khi chỉ ra 34% bệnh viện có định hướng chiến lược tiếp thị ở mức thấp, cũng như nghiên cứu của Zallocco và Zoseph (1986) với 52,7% cơ sở y tế chỉ đạt mức kế hoạch trung bình. Ngược lại, thực tiễn tại Bệnh viện Guy's and St. Thomas's (Kotler et al., 2003) chứng minh việc thiết kế lại các dịch vụ bao quanh đã giúp gia tăng 15% lượng khách hàng, và mô hình mạng lưới liên kết với 800 bác sĩ tại Bệnh viện Novant Health đã mở rộng thị phần vượt bậc. Điều này cho thấy Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng cần nhanh chóng chuyển đổi từ tiếp thị sự vụ ngắn hạn sang chiến lược hoàn thiện trải nghiệm dịch vụ toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp chiến lược Marketing Mix 7P được đề xuất thực hiện:

  • Hoàn thiện danh mục sản phẩm và nâng cấp dịch vụ bao quanh (Product): Xây dựng chuẩn hóa 5 gói khám sức khỏe tổng quát cá nhân hóa theo từng nhóm đối tượng; triển khai dịch vụ gọi điện thăm hỏi, tư vấn người bệnh sau xuất viện trong vòng 48 giờ. Mục tiêu gia tăng tỷ lệ tái khám định kỳ thêm 20% trong giai đoạn 2019–2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch Tổng hợp phối hợp Khoa Khám bệnh.
  • Tối ưu hóa chính sách giá và mở rộng bảo lãnh viện phí (Price): Thiết lập cơ cấu giá trọn gói minh bạch, cạnh tranh trực tiếp với các cơ sở y tế tư nhân trong khu vực; mở rộng hợp tác bảo lãnh viện phí với hơn 10 công ty bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, duy trì chi phí khám bình quân ổn định ở mức 0,45–0,55 triệu đồng/lượt khám. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Đẩy mạnh truyền thông tích hợp IMC và mở rộng mạng lưới liên kết (Promotion & Place): Phát triển kênh Digital Marketing chuyên sâu qua website chuẩn SEO và mạng xã hội; thiết lập thỏa thuận tiếp nhận chuyển viện với hơn 30 trạm y tế và phòng khám tư nhân vệ tinh tại Đà Nẵng và Quảng Nam; đặt mục tiêu tăng độ nhận diện thương hiệu lên 40% trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing.
  • Chuẩn hóa quy trình và đào tạo phát triển nguồn nhân lực (People, Process & Physical Evidence): Ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện thông minh (HIS) để giảm 30% thời gian chờ làm thủ tục cận lâm sàng xuống dưới 20 phút; định kỳ tổ chức 2 khóa đào tạo văn hóa giao tiếp và chăm sóc khách hàng nội bộ mỗi năm cho 100% cán bộ y tế; cải tạo khu vực sảnh chờ khang trang, tiện nghi. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức Cán bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban Giám đốc và Nhà quản trị bệnh viện tư nhân: Tài liệu cung cấp khung giải pháp thực chiến về mô hình Marketing Mix 7P, hỗ trợ tối ưu hóa năng lực vận hành 150 giường bệnh và thúc đẩy tỷ trọng đóng góp của khối ngoại trú.
  • Chuyên viên Marketing Y tế và Dược phẩm: Tiếp cận phương pháp nghiên cứu thị trường y tế thực tế, cách thiết kế các gói khám bệnh theo phân khúc khách hàng và chiến thuật truyền thông tuân thủ quy định đạo đức ngành y.
  • Học viên cao học, Giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản lý Y tế: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị với bộ số liệu khảo sát 400 mẫu thực tế, hệ thống hóa toàn diện lý thuyết tiếp thị dịch vụ y tế tại đô thị loại 1.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Y tế tư nhân: Có thêm căn cứ thực tiễn để đánh giá tác động của các chính sách xã hội hóa y tế theo Nghị quyết 93/NQ-CP và Chỉ thị 08/CT-TTg, hỗ trợ hoàn thiện khung pháp lý về hợp tác y tế công - tư.

Câu hỏi thường gặp

Marketing dịch vụ khám bệnh tại bệnh viện tư nhân khác gì so với marketing thương mại thông thường?

Dịch vụ y tế gắn liền trực tiếp với tính mạng con người và chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12. Hiện tượng bất đối xứng thông tin khiến người bệnh phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ định của bác sĩ. Do đó, tiếp thị y tế không nhằm kích cầu tiêu dùng ngắn hạn mà tập trung xây dựng niềm tin, truyền thông giáo dục phòng ngừa và nâng cao chất lượng trải nghiệm điều trị.

Tại sao Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng cần ưu tiên nguồn lực cho mảng khám ngoại trú?

Khám ngoại trú đóng góp xấp xỉ 50% tổng doanh thu toàn viện và duy trì đà tăng trưởng ấn tượng từ 65.270 lượt năm 2015 lên 94.724 lượt năm 2017. Đây là kênh tiếp xúc đầu tiên giúp tạo dựng hình ảnh thương hiệu, tạo nguồn thu dòng tiền ổn định với mức chi tiêu trung bình 0,45–0,46 triệu đồng/lượt, đồng thời là phễu chuyển đổi bệnh nhân vào điều trị nội trú hiệu quả.

Yếu tố nào trong phối thức 7P giữ vai trò then chốt nhất tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Trí Đà Nẵng?

Yếu tố con người (People) và quy trình (Process) mang tính quyết định. Kết quả khảo sát 400 phiếu cho thấy hơn 85% người bệnh hài lòng nhờ y đức và sự chăm sóc chu đáo của bác sĩ. Khi kết hợp với hệ thống chẩn đoán hiện đại như máy CT 128 lát cắt và quy trình tiếp đón được rút ngắn, bệnh viện sẽ tạo dựng được lợi thế cạnh tranh vượt trội.

Bệnh viện giải quyết rào cản bất đối xứng thông tin cho khách hàng bằng cách nào?

Bệnh viện công khai minh bạch bảng giá 5 gói khám tổng quát, tư vấn đầy đủ phác đồ điều trị và dự toán chi phí trước khi thực hiện dịch vụ. Đồng thời, việc đẩy mạnh các bài viết truyền thông giáo dục sức khỏe định kỳ giúp người dân hiểu đúng tình trạng bệnh lý, từ đó chủ động lựa chọn các giải pháp chăm sóc sức khỏe tối ưu.

Làm thế nào để cân bằng giữa mục tiêu doanh thu và y đức trong hoạt động marketing bệnh viện?

Bệnh viện áp dụng triết lý Marketing định hướng giá trị, đặt an toàn và quyền lợi của người bệnh lên hàng đầu. Các chiến dịch tiếp thị tập trung vào truyền thông phòng bệnh, tư vấn đúng chỉ định y khoa và duy trì chi phí thuốc bình quân ở mức hợp lý khoảng 0,11 triệu đồng/người, kiên quyết không lạm dụng kỹ thuật cận lâm sàng để chạy theo lợi nhuận đơn thuần.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết Marketing Mix 7P ứng dụng đặc thù cho lĩnh vực dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện tư nhân.
  • Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động giai đoạn 2015–2017, làm rõ mức tăng trưởng doanh thu 20,12% và sản lượng khám ngoại trú đạt 94.724 lượt bệnh nhân.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về truyền thông phân tán và độ trễ quy trình tiếp đón giờ cao điểm thông qua kết quả xử lý 400 phiếu khảo sát thực địa.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp Marketing 7P đồng bộ, khả thi nhằm hướng tới mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng 15–20% trong giai đoạn 2019–2020.
  • Đóng góp bộ tài liệu tham chiếu thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị kinh doanh dịch vụ y tế tại thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung.

Đóng góp chính của luận văn là đã giải quyết hài hòa bài toán giữa tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh và chuẩn mực y đức trong môi trường y tế tư nhân. Về lộ trình triển khai tiếp theo, bệnh viện cần thành lập bộ phận Marketing chuyên trách trong quý I/2019 và hoàn thành số hóa quy trình quản lý khám chữa bệnh trong năm 2020. Quý độc giả, các nhà quản lý y tế và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tải về toàn văn tài liệu luận văn để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu, ma trận phân tích dữ liệu và các đề xuất chuyên sâu.