Tổng quan nghiên cứu
Thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam trong những năm gần đây ghi nhận tốc độ chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc bán lẻ, đặc biệt là dịch vụ tín dụng dành cho cá nhân. Khi thu nhập bình quân đầu người tại khu vực đô thị gia tăng, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn để mua sắm nhà ở, ô tô, phục vụ tiêu dùng sinh hoạt và mở rộng sản xuất kinh doanh cá thể đã trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi của các tổ chức tín dụng. Tại thành phố Đà Nẵng – trung tâm kinh tế năng động của khu vực miền Trung, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại diễn ra vô cùng gay gắt. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân Chi nhánh Đà Nẵng (NCB Đà Nẵng) với mạng lưới gồm 1 trụ sở chi nhánh chính và 6 phòng giao dịch cùng đội ngũ 95 cán bộ nhân viên đối mặt với áp lực lớn trong việc gia tăng thị phần và duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững.
Trước thực tế đó, hoạt động marketing dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng sẵn có của địa bàn. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cấp bách: làm thế nào để xây dựng và triển khai đồng bộ các giải pháp marketing hỗn hợp nhằm thu hút khách hàng mới, giữ chân khách hàng hiện hữu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho NCB Đà Nẵng. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận marketing dịch vụ ngân hàng, đánh giá thực trạng triển khai marketing giai đoạn 2015 - 2017, và hoạch định hệ thống giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, trực tiếp thúc đẩy dư nợ tín dụng cá nhân từ mức 127.280 triệu đồng năm 2015 lên 258.188 triệu đồng năm 2017 (tăng trưởng vượt bậc 93,20%), đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở ngưỡng an toàn dưới 1%, tạo tiền đề phát triển an toàn và hiệu quả cho toàn đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết marketing hiện đại, trọng tâm là mô hình Marketing Mix 7P mở rộng cho ngành dịch vụ do Booms và Bitner phát triển từ năm 1981, kế thừa mô hình 4P truyền thống của Neil Borden (1964) và Philip Kotler (1984). Mô hình bao gồm 7 yếu tố cấu thành: Sản phẩm (Product), Giá/Lãi suất và phí (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình cung ứng (Process) và Yếu tố hữu hình (Physical Evidence). Đây là công cụ quản trị chiến lược giúp ngân hàng kiểm soát và tác động trực tiếp đến hành vi khách hàng.
Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết bản chất dịch vụ của Christian Gronroos và định nghĩa của Zeithaml và Bitner (1996), làm rõ 5 đặc tính cốt lõi của dịch vụ tín dụng ngân hàng: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng, tính không dự trữ được và tính không chuyển quyền sở hữu. Thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) cũng được vận dụng để phân tích động cơ vay vốn của khách hàng cá nhân khi chuyển dịch từ nhu cầu sinh lý, an toàn (mua nhà, tích lũy tài sản) lên nhu cầu khẳng định bản thân (kinh doanh, đầu tư, tiện ích sống cao cấp).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao:
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ của NCB Đà Nẵng trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017), cùng các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và dữ liệu kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát định lượng với cỡ mẫu 250 khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ vay vốn tại 6 phòng giao dịch của chi nhánh theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn và độ tuổi. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 khách hàng có mức độ đánh giá chưa hài lòng để làm rõ nguyên nhân gốc rễ.
Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải bóc tách chi tiết các chỉ số tài chính, định lượng chính xác sự biến động về quy mô dư nợ, số lượng khách hàng cũng như mức độ hài lòng thực tế đối với từng thành tố trong mô hình 7P, từ đó cung cấp căn cứ vững chắc cho các đề xuất chiến lược.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng hoạt động marketing dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại NCB Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2017 mang lại những phát hiện quan trọng sau:
Thứ nhất, quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ. Năm 2015, dư nợ cá nhân chỉ đạt 127.280 triệu đồng (chiếm 16,19% tổng dư nợ), đến năm 2016 tăng nhẹ 5,00% đạt 133.644 triệu đồng, và bùng nổ trong năm 2017 khi đạt mức 258.188 triệu đồng, tăng tới 93,20% so với năm 2016. Tỷ trọng tín dụng cá nhân trên tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng tương ứng từ 16,19% lên 24,29%.
Thứ hai, số lượng khách hàng cá nhân phát triển mới gia tăng liên tục. Năm 2015 toàn chi nhánh có 485 khách hàng vay vốn (gồm 131 khách hàng mới), năm 2016 tăng lên 514 khách hàng với 188 khách hàng mới (tăng 43,51% về số lượng khách hàng mới). Đến năm 2017, tổng số khách hàng đạt 623 người, trong đó khách hàng mới là 236 người, tăng 25,53% so với năm 2016.
Thứ ba, chất lượng tín dụng được duy trì ở mức an toàn cao. Dư nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) luôn chiếm trên 98,50% tổng dư nợ qua các năm. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ được kiểm soát chặt chẽ ở mức 0,96% năm 2015, lên 1,13% năm 2016 và giảm xuống còn 0,83% năm 2017 (tương ứng 8.832 triệu đồng), thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy định 3% của Ngân hàng Nhà nước.
Thứ tư, hiệu quả kinh doanh tổng thể tăng trưởng vượt bậc với lợi nhuận trước thuế tăng từ 8.368 triệu đồng năm 2015 lên 9.516 triệu đồng năm 2016 (tăng 13,72%) và đạt 11.742 triệu đồng năm 2017 (tăng 23,39%), trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng đóng góp trên 95% tổng cơ cấu thu nhập.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng vượt bậc về dư nợ khách hàng cá nhân trong năm 2017 là kết quả trực tiếp của việc chi nhánh đẩy mạnh các chương trình gói vay ưu đãi lãi suất, đa dạng hóa gói vay mua nhà, đất và vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm. Kết quả này hoàn toàn nhất quán với nghiên cứu của Rezwan Mahmood (2014) và Đỗ Thị Thu Hà (2016) khi khẳng định việc kết hợp linh hoạt các công cụ marketing mix giúp cải thiện đáng kể vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại quy mô vừa và nhỏ.
Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế đáng kể: Hoạt động truyền thông (Promotion) còn đơn điệu, ngân sách dành cho quảng bá hình ảnh thấp; mức độ nhận diện thương hiệu NCB tại thị trường Đà Nẵng còn khiêm tốn so với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước. Kênh phân phối trực tuyến chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả khi phần lớn giao dịch vẫn phụ thuộc vào kênh vật lý truyền thống tại quầy.
Để tối ưu hóa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh tăng trưởng dư nợ khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, kết hợp đường đồ thị biểu diễn biến động nợ xấu 3 năm. Bảng cơ cấu phân loại 5 nhóm nợ theo chuẩn mực phân loại nợ hiện hành cũng giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét tính bền vững của danh mục tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả marketing dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại NCB Đà Nẵng giai đoạn 2018 - 2020, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất như sau:
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product). Đơn vị cần tái cấu trúc và chuyên biệt hóa 3 gói sản phẩm chủ lực: vay mua bất động sản với thời hạn linh hoạt tới 20 năm, vay mua ô tô liên kết đại lý chính hãng, và thấu chi tiêu dùng không tài sản bảo đảm dành cho cán bộ công nhân viên nhận lương qua tài khoản. Mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ cá nhân lên mức 35% tổng dư nợ chi nhánh vào cuối năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân chủ trì phối hợp với Ban Tín dụng.
Thứ hai, định giá và thiết kế chính sách lãi suất cạnh tranh (Price). Áp dụng cơ chế lãi suất bậc thang ưu đãi cố định trong 6 đến 12 tháng đầu, giảm từ 0,5% đến 1,0%/năm đối với các nhóm khách hàng thân thiết, khách hàng có lịch sử tín dụng chuẩn hạng A hoặc tham gia gói bảo hiểm liên kết. Thời gian áp dụng: bắt đầu từ Quý I/2018. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Kế toán & Quản trị rủi ro.
Thứ ba, đẩy mạnh xúc tiến hỗn hợp và truyền thông đa kênh (Promotion). Tăng ngân sách marketing lên mức 5% - 7% tổng chi phí hoạt động hàng năm. Triển khai chiến dịch digital marketing địa phương hóa trên nền tảng mạng xã hội, bảng quảng cáo tấm lớn tại 5 nút giao thông trọng điểm của Đà Nẵng, kết hợp chương trình tài trợ cộng đồng để gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu. Lộ trình thực hiện: triển khai liên tục xuyên suốt 12 tháng trong năm 2018. Chủ thể thực hiện: Tổ Marketing và các phòng giao dịch trực thuộc.
Thứ tư, tối ưu hóa quy trình và chuẩn hóa nguồn nhân lực (People & Process). Chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng theo tiêu chuẩn ISO, ứng dụng công nghệ rút ngắn thời gian xử lý phê duyệt hồ sơ vay từ 48 giờ xuống tối đa 24 giờ. Đồng thời, tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn, văn hóa dịch vụ và chăm sóc khách hàng cho 100% cán bộ tín dụng. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổng hợp và các Trưởng phòng giao dịch.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại. Đề tài cung cấp tài liệu thực tiễn để hoạch định chiến lược kinh doanh mảng bán lẻ, phân bổ hạn mức tín dụng và thiết lập ngân sách marketing tối ưu cho từng phòng giao dịch.
Thứ hai, chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân (QHKH) và cán bộ tín dụng. Giúp đội ngũ tác nghiệp nắm bắt tâm lý tiêu dùng tài chính của người dân đô thị, nâng cao kỹ năng tư vấn giải pháp tài chính và tối ưu quy trình quản lý hồ sơ vay nhằm đạt chỉ tiêu KPI được giao.
Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Cung cấp một case study hoàn chỉnh với chuỗi số liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2017, đóng vai trò nguồn học liệu học thuật giá trị trong việc vận dụng mô hình Marketing Mix 7P vào ngành dịch vụ tài chính.
Thứ tư, các chuyên gia tư vấn chiến lược và phát triển sản phẩm tài chính. Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu hành vi thị trường tại các đô thị loại một, phục vụ công tác thiết kế gói tín dụng tiêu dùng và định vị thương hiệu cho các định chế tài chính quy mô vừa.
Câu hỏi thường gặp
Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi nào của NCB Đà Nẵng?
Nghiên cứu giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh trong mảng cho vay bán lẻ tại địa bàn Đà Nẵng. Thông qua việc đánh giá toàn diện mô hình 7P, đề tài tháo gỡ điểm nghẽn về truyền thông và quy trình thẩm định, thúc đẩy dư nợ cá nhân tăng trưởng hơn 93% trong năm 2017.
Tại sao mô hình 7P lại phù hợp hơn 4P trong nghiên cứu dịch vụ cho vay ngân hàng?
Dịch vụ ngân hàng có tính vô hình và quá trình cung ứng diễn ra đồng thời với tiêu dùng. Việc bổ sung 3 yếu tố: Con người, Quy trình và Bằng chứng hữu hình giúp kiểm soát chất lượng dịch vụ của 95 nhân sự và chuẩn hóa trải nghiệm tại 6 phòng giao dịch của chi nhánh.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh đạt mức nào?
Dư nợ khách hàng cá nhân tăng từ 127.280 triệu đồng năm 2015 lên 133.644 triệu đồng năm 2016 (tăng 5,00%), và đạt bước tăng trưởng nhảy vọt lên 258.188 triệu đồng năm 2017, ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 93,20%.
Chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của NCB Đà Nẵng được kiểm soát ra sao?
Chi nhánh duy trì chất lượng tín dụng rất tốt với dư nợ đủ tiêu chuẩn nhóm 1 luôn chiếm trên 98,50%. Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức an toàn: 0,96% năm 2015, 1,13% năm 2016 và giảm xuống còn 0,83% vào cuối năm 2017.
Giải pháp nào mang lại tác động đột phá nhanh nhất trong giai đoạn 2018 - 2020?
Giải pháp rút ngắn thời gian xử lý phê duyệt hồ sơ từ 48 giờ xuống 24 giờ kết hợp chính sách ưu đãi giảm lãi suất từ 0,5% đến 1,0%/năm là đòn bẩy trực tiếp thu hút khách hàng mới và nâng cao năng lực cạnh tranh ngay từ Quý I/2018.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing Mix 7P chuyên sâu cho lĩnh vực tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Phân tích thực chứng bức tranh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 tại NCB Đà Nẵng với dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng nhảy vọt 93,20% trong năm 2017.
- Khẳng định hiệu quả quản trị rủi ro vượt trội khi duy trì tỷ lệ nợ đủ tiêu chuẩn trên 98,50% và kéo giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức an toàn 0,83%.
- Xây dựng đồng bộ 4 nhóm giải pháp marketing 7P gắn liền với mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ cá nhân lên 35% vào năm 2020.
- Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị kinh doanh ngân hàng tại khu vực miền Trung.
Lộ trình tiếp theo yêu cầu Ban Giám đốc NCB Đà Nẵng nhanh chóng triển khai thí điểm chính sách lãi suất và chuẩn hóa quy trình thẩm định 24 giờ ngay trong Quý I/2018, đồng thời hoàn thiện nền tảng tiếp thị số đến hết năm 2020. Các nhà quản trị ngân hàng thương mại và chuyên viên tín dụng bán lẻ hãy tham khảo và ứng dụng ngay khung giải pháp marketing mix 7P này để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tín dụng cá nhân tại đơn vị.