Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Quốc Dân — Chỉ nhánh Đà Nẵng. Chương 3: Giải pháp marketing dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng TMCP Quốc Dân — Chỉ nhánh Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Trong nền kinh tế trí thức hiện đại, song hành với sự toàn cầu hóa, ngành dịch vụ có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế mỗi quốc gia nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung.
Khi nên kinh tế phát triển ở một trình độ cao, con người có nhu cầu nhiều hơn đối với các sản phẩm phi vật chất của dịch vụ, thuộc những bậc thang nhu cầu cao mà Abraham Maslow (1943) đã liệt kê là nhu cầu về quan hệ xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu được thể hiện. Tuy nhiên, sự quan tâm ngày cảng tăng đối với lĩnh vực dịch vụ đã đi kèm với nhiều sự tranh luận về những gì cấu thành nên dich vu va marketing dịch vụ được triển khai như thế nào, có tuân theo những nguyên lý căn bản của markerting hàng thóa thông thường hay không vẫn là vấn đề cần đào sâu nghiên cứu. Để tìm hiểu rõ nét về dịch vụ, đã có rất nhiều các nhà nghiên cứu và các học giả khác nhau xác định qua nhiều năm. Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng.
Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc quá phạm vi của sản phẩm vật chất “Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường. Theo quan niệm phố biến chung, dich vụ là những hoạt động mang tính xã hội, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không. tồn tại dưới hình thái vật thể, nhằm thỏa mãn kịp thời, thuận lợi và hiệu quả hơn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống con người. Dịch vụ là một quá trình hoạt động diễn ra theo một trình tự bao gồm nhiều khâu, nhiều bước.
Mỗi khâu, mỗi bước có thể là những dịch vụ nhánh hoặc địch vụ độc lập với nhiệm vụ chính. Trong nền kinh tế cũng như trong cuộc sống nói chung, dịch vụ đóng một vai trò rất quan trọng. Kinh tế càng phát triển, dịch vụ càng trở nên quan trọng hơn. Thực tiễn phát triển kinh tế ở các nước trên thế giới cho thấy, dịch vụ là khu vực góp phần nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, nâng cao chất lượng và giá trị các ngành sản xuất; đồng thời dịch vụ cũng là khu vực phục vụ mọi nhu cầu của con người, nâng cao dân trí làm cho đời sống của con người văn minh hơn và từ đó tai tạo sức lao động, nâng cao hiệu quả công việc.
Với những đặc điểm rất khác biệt của dịch vụ so với hàng hóa hữu hình. đã quy định những đặc điểm khác biệt của marketing dịch vụ. Phạm vi hoạt động của marketing dịch vụ rộng lớn hơn nhiều so với marketing hàng hóa hữu hình. Marketing dịch vụ đòi hỏi sự đổi mới, mở rộng giới hạn trong các suy nghĩ và phương thức hoạt động của marketing.
Marketing dịch vụ nhất thiết phải để cập đến những nguyên lý mới, những nguyên lý, công cụ để quản lý các ý tưởng mới với một cấu trúc tổ chức marketing mới. Voi những đặc trưng của nền kinh tế hiện đại như: + Kinh tế tăng trưởng. với tốc độ cao, sự cạnh tranh trên thị trường diễn ra gay gắt; + Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng, ứng dụng nhiễu kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất kinh doanh; + Vai trò của người mua trở nên quan trọng hơn, người mua bắt đầu khó tính trong việc lựa chọn sản phẩm. Nhu cầu của con người ngày càng đa dạng, phong phú.
Những tác đông trên đã khiến các nhà kinh doanh phải có những phương, pháp mới để ứng xử và thích nghỉ hợp lý, kịp thời với những chuyển bién liên tục của thị trường. Vì vậy “Marketing hiện đại” (Modem Marketing) hay còn gọi là “Marketing năng động” (Marketing Dynamique) đã ra đời. hiện đại” đã được mở rộng hơn, toàn diện hơn so với những quan niệm marketing truyền thống trước đây. Thay vì bán hàng hóa có sẵn, coi trọng.
người sản xuất, marketing hiện đại coi trọng thị trường trong đó người mua đóng vai trò quyết định, nhu cầu của người mua là mục tiêu của sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp từ bán hàng thụ động trở nên nhạy cảm, linh hoạt và năng động hơn với thị trường. Phillip Kotler di đặt nền móng đầu tiên cho những lý thuyết về marketing hiện đại. Ông cho rằng, thay vì đưa ra các nghiên cứu marketing.
đất tiền, chỉ tiêu rất nhiều tiền vào quảng cáo và điều hành các phòng marketing lớn, các doanh nghiệp cần tập trung phát triển từ các nguồn lực của mình, sống gần khách hàng và tạo ra nhiều giải pháp đáp ứng nhu cầu của khách hang [1] Quan điểm marketing tập trung vào khách hàng (marketing concept) được Philip Kotler (1984) đưa ra với những nội dung cốt lõi: phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; nhu cầu - mong muốn - cầu thị trường; sản phẩm dịch vụ cung cấp; giá trị và sự thỏa mãn; trao đổi và giao dịch; các kênh marketing; chuỗi cung ứng; sự cạnh tranh [1] Để tiếp cận được nhu cầu của thị trường mục tiêu, các nhà quản trị marketing sử dụng nhiều chiến lược từ đó gợi ra những phản ứng thể hiện mong muốn của khách hàng. Các chiến lược này tạo thành một hỗn hợp gọi là chiến lược marketing hỗn hợp (Marketing mix) Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing mix cho hàng hóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức. cung ứng dịch vụ.
Marketing trong thé ky 21 không còn bó hẹp trong mô hình 4P truyền thống nữa mà đã và đang mở rộng ra thêm 3P thành mô hình 7P. Những nỗ lực marketing của doanh nghiệp sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và khả năng đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này. Một khi doanh nghiệp đã xây dựng xong chiến lược marketing mix, mô hình 7P nên được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở tiếp cận các nguyên lý về sản phẩm dịch vụ, bên cạnh đó là việc tuân theo nguyên tắc, nội dung và phương châm của marketing hiện đại, các tổ chức tín dụng mà đặc biệt là ngân hàng thương mại đã áp dụng theo.
những góc độ khác nhau vào quá trình kinh doanh của ngân hàng. Quá trình marketing trong lĩnh vực ngân hàng thể hiện sự thống nhất cao độ giữa nhận thức và hành động của ngân hàng vẻ thị trường, nhu cầu của khách hàng và năng lực của ngân hàng. “Tổng quan các nghiên cứu về marketing trong ngân hàng. Trong thời gian qua, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu về các hoạt động marketing và sự áp dụng mô hình 7P.
trong các ngân hàng. Thông qua các công trình nghiên cứu này, bản thân các ngân hàng thương mại cũng như khách hàng trên thị trường có được những. cái nhìn tổng quan về thực trạng hoạt động marketing trong lĩnh vực ngân hang Qua nghiên cứu đã chỉ ra rằng nội dung marketing mix được các ngân hàng tại Việt Nam triển khai còn nghèo nàn; đầu tư cho các yếu tố cơ bản của marketing mix chưa đồng bộ, chỉ mới chú trọng vào các hoạt động xúc tiền hỗn hợp; chưa phối hợp hiệu quả và hợp lý giữa các nguồn lực với nhau (Nguyễn Thu Hà, 2010) [10]. Trải qua một thời gian phát triển, ngân hàng đã không còn là tổ chức chỉ thực hiện những dịch vụ truyền thống như nhận tiền gửi, cho vay, trung gian thanh toán.
mà đang phát triển những dịch vụ mới mẻ hơn, phù hợp với yêu cầu của khách hàng. Vị thế cạnh tranh của ngân hàng được xác lập thông qua những sản phẩm dịch vụ mới, hiện đại, khác biệt. Điều này khiến cho marketing trở nên thiết yếu đối với mọi loại hình ngân hàng trong nên kinh tế thị trường, đặc biệt đặt trong hoàn cảnh dịch vụ ngân hàng hiện đại chưa được. người dân sử dụng rộng rãi như dịch vụ ngân hàng thông thường (Đỗ Thị Thu.
Hà, 2016) [11] Các ngân hàng tại Việt Nam đang dành ra một khoản chỉ phí không nhỏ. cho việc định vị thương hiệu, nhằm khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường và tạo ấn tượng với khách hàng. Không chỉ xây dựng và củng cố thương hiệu truyền thống, lâu năm, quen thuộc với khách hàng, một số ngân hàng còn thực hiện việc tái định vị thương hiệu trong thời gian gần đây, với nhiều thay đổi về nhận diện và hình ảnh biểu tượng để thu hút đối tượng khách hàng cá nhân (Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2016) (12) Các ngân hàng hiện đại ngày nay đang pha trộn tất cả 7P cho hoạt động. marketing dịch vụ của mình nhằm giữ chân khách hàng hiện tại cũng như thu hút các khách hàng tiềm năng.
Mỗi nhân tố trong 7P của marketing mix sẽ có những ảnh hưởng khác nhau, tác động lên nhận thức của khách hàng về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng để từ đó khách hàng có thể lựa chọn và ra quyết dinh (Rezwan Mahmood, 2014) [13] Mặt khác, việc thực thi các nhân tố của marketing mix sẽ tác động trực tiếp và nhằm mục đích duy trì sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong toàn bộ quá trình sử dụng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp (Haruna Isa Mohammad, 2015) [14] Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các chính sách về marketing dịch vụ cho. vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc Dân và kế thừa, đúc kết các nghiên cứu của những tác giả trên, tác giả đã đánh giá thực trạng hoạt động marketing dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại NCB — Chỉ nhánh Đà Nẵng và mạnh dạn đề xuất các giải pháp mang tính khoa học, thực tiễn nhằm. giúp hoàn thiện hơn nữa hoạt động marketing dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại NCB — Chi nhanh Đà Nẵng trong thời gian tới CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING DICH VU 1. TONG QUAN VE DICH VU VA MARKETING DICH VU 1.