Chương 1: Co sé lý luận về Marketing dịch vụ cho vay KHCN của NHTM Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ cho vay KHCN tại Agribank Chỉ nhánh huyện Ngọc Hồi. Chương 3: Một số giải nhằm hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chỉ nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Tổng quan tài nghiên cứu Cùng với quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Việt Nam nói chung và đặc biệt là các Ngân hàng thương mại cỗ phần nói riêng ngày càng phải đối phó nhiều hơn với áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng cũng như định chế tài chính khác từ Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Nhật Bản và quốc gia khác trên thể giới. Mối đe dọa đối với các ngân hàng Việt Nam gia tăng không chỉ bởi sự thua kém đối với các định chế hàng đầu thế giới về công nghệ, vốn, quản trị, sản phẩm v.mà còn về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Đối với các nước phát triển, marketing ngân hàng là một lĩnh vực không mới nhưng đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì vẫn còn rất mới về cả lý luận lẫn thực. tiễn hoạt động. Tuy nhiên trong những năm vừa qua Marketing ngân hàng đang là một đề tài được các học giả quan tâm nghiên cứu cho các công trình nghiên cứu. khoa học và luận văn của mình Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu nhiều nguồn tài liệu về marketing, marketing dịch vụ, quản trị marketing dịch vụ, nghiên cứu của các tác giả đi trước có liên quan đến đề tài.
Sau đây là những tài liệu chính: Giáo trình "Quản trị marketing” của Philip Kotler (người dịch: PGS.TS Vũ Trọng Hùng. Sách do nhà xuất bản Thống kê phát hành năm 2006). Tac phẩm trình bảy những khuôn mẫu thường gặp trong quản trị marketing, vận dụng những tư duy marketing vào sản phẩm, dịch vụ, thị trường; Phản ánh những quyết định chủ yếu mà những người quản trị marketing và ban lãnh đạo phải thông qua nhằm phối hợp hài hòa những mục tiêu, sở trường cốt lõi và các nguồn lực của tô chức với những nhu cầu và cơ hội thị trường. Tác phẩm đã đề cập đến những vấn đề mà các nhà quản trị marketing cần phải am hiểu nhằm nêu lên những vấn đề chính đặt ra về marketing chiến lược, chiến thuật và hành chính Giáo trình “Quản trị marketing” của tác giả PGS.
TS Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lãn và các công sự, nhà xuất bản giáo dục năm 2009. Giáo trình đã làm rõ quản trị marketing vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật, vừa là một nghề. Giáo trình đã củng cố những kiến thức cơ bản về marketing. khái quát từ cơ sở xã hội đến cách thức phân tích, dự báo, xác định thị trường mục tiêu, đề ra các chiến lược, chiến thuật marketing cho tô chức.
Giáo trình Quản trị Marketing - Định hướng giá trị của tác giả Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lăn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái, NXB Tai chính năm 2011. Tác giả đưa ra tư duy Marketing định hướng giá trị để dẫn dắt các hoạt động Marketing trong thời kì mới, hệ thống hóa những tư. duy Marketing và chiến lược Marketing, cung cấp những kiến thức nền tảng trong lĩnh vực này. Trên quan điểm tiếp cận mới định hướng giá trị, cuốn sách tập trung làm rõ hơn mối quan hệ giữa các hoạt động Marketing và quá trình sáng tạo giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp.
Liên quan đến nội dung của luận văn, hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu sau: ~ Luận văn "Giải pháp marketing trong cho vay KHCN tại ngân hàng. TMCP Công thương Việt Nam - Chỉ nhánh Ngũ Hành Sơn”, tác giá Lê Thị Hải Yến, Đại học Đà Nẵng, thực hiện năm 2014. Luận văn đã nêu ra những lý luận chung như khái niệm, sự cần thiết của marketing trong lĩnh vực NHTM; đặc điểm sản phẩm dịch vụ NHTM ảnh hưởng đến hoạt động marketing; tiến trình marketing trong cho vay KHCN. Thực trạng hoạt động marketing và thực trạng triển khai các chính sách marketing trong cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chỉ nhánh Ngũ Hành Sơn.
Trên cơ sở đó, tác giả nêu ra đánh giá về những thành tựu đạt được, những tồn tại và nguyên nhân. Sau đó, dựa trên mục tiêu phát tiễn, phân tích môi trường kinh doanh, tác giải đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động ~ Luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Vũ Ngọc Trinh năm 2011: “Hoàn thiện hoạt động marketing tại ngân hàng thương mại cô phần ngoại thương Việt Nam”. Luận văn nhân thức được tầm quan trọng của hoạt động marketing trong kinh doanh ngân hàng; đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động marketing tại ngân hàng Vietcombank nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, gia tăng sự hiện diện, nâng cao vị thế cạnh tranh.để đưa Vietcombank ngày càng trở thành ngân hàng hàng đầu không chỉ trong nuớc. mà còn vươn xa ra thé giới.
~ Luận văn thạc sỹ kinh tế của Bùi Quang Vinh năm 2010: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại ngân hàng An Bình”. Nội dung chính của đề tài là phân tích lý luận và thực trạng về hoạt động marketing ngân hàng nói chung và ABBANK nói riêng, nhằm đưa ra những giải pháp hòan thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing hn hop cho ABBANK trong quá trình cạnh tranh hiện nay. 'Từ những giá trị tham khảo của các tải liệu, công trình nghiên cứu cùng với thực tế công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chỉ nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum là những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tác giả thực hiện đề tài “Giải pháp marketing dịch vụ cho vay KHCN tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chỉ nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum”. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUAN VE CHiNH SACH MARKETING DOI VỚI SAN PHAM DICH VU 1.
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ CHỈ SÁCH MARKETING 1.1 Khai niệm và đặc điểm của dịch vụ ngân hàng « Khái niệm dịch vụ ngân hàng Tác gia Peter S. Rose định nghĩa trong cuốn * uản trị ngân hàng thương mại” rằng “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục. các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh đoanh nào trong nền kinh tế. Và được giải thích “Mọi ngân hànghoạt động với 3 hoạt động cơ bản là huy động vốn; Hoạt động sử dụng vốn; Các hoạt động khác như thanh toán, ngân quỹ,.
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có quy định dịch vụ ngân hàng, nhưng không nêu ra định nghĩa mà đưa ra cụm từ “Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” được bao gồm các nội dung: Nhận tiền gửi, cấp tin dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán, tại khoản 1 và khoản 7, điều 20 “Là hoạt động kinh đoanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này đề cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”. Theo Chương 3 của Luật tổ chức tín dụng này đã nêu các điều khoản về hoạt động ngân hàng được chia theo 4 mảng lớn: Huy động vốn, tín dụng, thanh toán và ngân quỹ và các hoạt động khác. Đặc điểm của dịch vụ ngân hang Đặc điểm dịch vụ của Ngân hàng thương mại: ~ Thứ nhất: Quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời: Quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ ngân hàng được diễn ra đồng thời, đặc biệt có sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình cung. ứng dịch vụ.
Đồng thời mỗi dịch vụ lại tuân theo một quy trình nhất định không thể chia cắt được thành các loại dịch vụ khác nhau như quy trình thâm định, quy trình cho vay. Điều này làm cho dịch vụ ngân hàng không có dịch vụ đở dang, dịch vụ lưu kho mà được cung cấp trực tiếp cho khách hàng khi khách hàng có nhu cầu. Do đó, các ngân hàng thường tạo dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với khách hàng và các ngân hàng khác bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng trong đội ngũ nhân viên ngân hàng và hiện đại hóa hệ thống cung ứng tạo tính đặc biệt của hoạt động dịch vụ này. ~ Thứ hai: Tính không ổn định và khó xác định: Chất lượng dịch vụ mang tính không đồng nhất.
Dịch vụ gắn chặt với người cung cấp dịch vụ. Chất lượng phụ thuộc chặt chẽ vào người thực hiện dịch vụ (trình độ, kỹ năng. Hơn nữa đối với cùng một cá nhân cung ứng dịch vụ thì chất lượng dịch vụ đôi khi cũng thay đổi theo thời gian. ~ Thứ ba: Tính không lưu giữ được: Các dịch vụ ngân hàng của ngân hàng thương mại mang tính vô hình, do vậy cũng không thể lưu kho được.
Trong khi đó nhu cầu dịch vụ thường giao động lớn có thời điểm nhu cầu tăng, đột biến, song các ngân hàng cũng không thể sản xuất n rồi đem cắt trữ. Ví dụ, dịch vụ thanh toán và chuyển tiền tại thời điểm cuối năm là rất lớn nhưng. các ngân hàng phải tăng cường phương tiện cũng như nguồn nhân lực dé đảm. bảo thực hiện các giao dịch hiệu quả nhát.
Chính vì vậy chỉ phí dịch vụ ngân hàng tương đối cao. ~ Thứ tư: Dịch vụ mang tính vô hình: Đây chính là đặc điểm chính để phân biệt dịch vụ ngân hàng với các dịch vụ của các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ ngân hàng không thể nhìn thấy được, cảm nhận được, nghe được trước khi mua chúng như bắt cứ dịch vụ vẫn được cung cấp. Khách hàng khi đến với ngân hàng không thẻ biết chắc chắn số tiền của mình có được an toàn hay không? Số tiền thanh toán cho khách hàng có đúng hẹn hay không? Do vậy, để khắc phục đặc điểm này thì trong kinh doanh ngân hàng phải dựa trên cơ sở lòng tin.
Hoạt động của ngân hàng. phải hướng vào việc cũng cố và tạo ra lòng tin đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ đối với khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng, tăng tính hữu hình của dịch vụ, quảng cáo tăng hình ảnh của ngân hàng, uy tín, tạo điều kiện để khách hàng tham gia vào hoạt động tuyên truyền cho ngân hàng.