Tổng quan nghiên cứu
Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam đang chứng kiến bước chuyển dịch mạnh mẽ từ các dịch vụ đơn lẻ sang hệ sinh thái dịch vụ số tích hợp. Xu hướng người dùng chuyển từ truyền hình quảng bá sang truyền hình tương tác trả tiền, cùng với nhu cầu kết nối dữ liệu di động tốc độ cao từ nền tảng 3G sang 4G và 5G, đã mở ra cơ hội tăng trưởng lớn cho các doanh nghiệp viễn thông. Nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và tối đa hóa giá trị dịch vụ, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã triển khai gói dịch vụ Home Combo trên toàn quốc. Đây là sản phẩm tích hợp toàn diện bao gồm dịch vụ Internet cáp quang băng rộng, truyền hình tương tác thông minh MyTV chuẩn 4K và mạng di động VinaPhone với tính năng gọi nội nhóm miễn phí cho tối đa 5 thành viên gia đình kèm chia sẻ dung lượng dữ liệu, mang lại mức tiết kiệm chi phí lên đến 50% so với việc mua riêng lẻ từng dịch vụ.
Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Kon Tum, việc thương mại hóa gói cước này gặp phải nhiều rào cản nghiêm trọng. Trong năm 2019, Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông giao chỉ tiêu phát triển 1.500 gói Home Combo, nhưng kết thúc năm đơn vị chỉ triển khai thành công 256 gói, đạt vỏn vẹn 17% kế hoạch được giao. Bước sang năm 2020, dù chỉ tiêu nâng lên mức 3.005 gói, nhưng tính đến hết tháng 6 năm 2020, chi nhánh mới chỉ phát triển được 870 gói, tương đương 29% chỉ tiêu năm. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích thực trạng hoạt động marketing mix cho gói dịch vụ Home Combo tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Kon Tum giai đoạn 2015 - 2020, xác định các nút thắt trong công tác định vị và truyền thông, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tiếp thị đồng bộ. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao doanh thu bình quân trên mỗi khách hàng (ARPU), gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng và khẳng định thị phần vững chắc của thương hiệu trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như Viettel hay FPT Telecom.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing Mix 7P dịch vụ mở rộng từ mô hình truyền thống của Bernard H. Booms và Mary J. Bitner, kết hợp với các nguyên lý tiếp thị dịch vụ chuyên ngành của các chuyên gia kinh tế tại Việt Nam. Mô hình 7P bao gồm bảy thành tố cốt lõi: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Kênh phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Yếu tố con người (People), Quy trình cung cấp dịch vụ (Process) và Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence).
Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết quản trị marketing định hướng giá trị của Philip Kotler và các công trình nghiên cứu marketing hiện đại để triển khai quy trình STP bao gồm: Phân đoạn thị trường (Segmentation), Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting) và Định vị sản phẩm (Positioning). Khung phân tích này làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng trong kinh doanh viễn thông số:
- Dịch vụ viễn thông tích hợp (Bundled Services): Sự kết hợp của nhiều tiện ích truyền thông trên một hóa đơn thanh toán duy nhất.
- Doanh thu trung bình trên mỗi khách hàng (ARPU): Chỉ số phản ánh hiệu quả thương mại của thuê bao hàng tháng.
- Tỷ lệ rời mạng của khách hàng (Churn Rate): Tỷ lệ thuê bao hủy hợp đồng hoặc chuyển mạng giữ số sang nhà cung cấp khác.
- Giá trị trọn đời của khách hàng (CLV): Tổng lợi nhuận biên tích lũy mà một khách hàng đem lại cho doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời sử dụng dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp dữ liệu định lượng và định tính. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2015 - 2020 của Trung tâm Kinh doanh VNPT Kon Tum, cùng các dữ liệu kinh tế - xã hội chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Kon Tum và Cổng thông tin Bộ Thông tin và Truyền thông.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài phân tích dữ liệu toàn bộ từ tổng thể 40.743 thuê bao di động phát sinh cước và hơn 21.000 thuê bao Internet băng rộng cáp quang đang hoạt động tại 3 cụm thị trường địa lý gồm: Khu vực 1 (Thành phố Kon Tum, huyện Kon Rẫy, huyện Kon Plông), Khu vực 2 (huyện Đắk Hà, Sa Thầy, Ia H'Drai) và Khu vực 3 (huyện Ngọc Hồi, Đắk Tô, Đắk Glei, Tu Mơ Rông). Đồng thời, nghiên cứu thực hiện chọn mẫu định ngạch đối với toàn bộ lực lượng nhân sự bán hàng gồm 70 cán bộ công nhân viên chính thức và 70 cộng tác viên kinh doanh trên toàn tỉnh. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis) là nhằm đánh giá chính xác mức độ co giãn của nhu cầu tiêu dùng viễn thông tại địa phương, từ đó tìm ra nguyên nhân gốc rễ của việc tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh đạt mức thấp dưới 30%.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, kết quả kinh doanh gói Home Combo phản ánh độ thâm nhập thị trường còn rất khiêm tốn so với tiềm năng hạ tầng. Năm 2019, chi nhánh chỉ phát triển được 256 gói trên chỉ tiêu 1.500 gói, đạt tỷ lệ hoàn thành 17%. Sang nửa đầu năm 2020, số lượng đạt 870 gói trên kế hoạch 3.005 gói, tương đương 29%, cho thấy mức độ đón nhận sản phẩm tích hợp của người dân địa phương vẫn ở mức thấp.
Thứ hai, tốc độ tăng trưởng doanh thu chung của VNPT Kon Tum giai đoạn 2015 - 2019 duy trì ở mức bình quân 9,2%/năm. Tổng doanh thu toàn địa bàn năm 2019 đạt 97,325 tỷ đồng, hoàn thành 91,2% so với kế hoạch 106,751 tỷ đồng. Trong đó, doanh thu dịch vụ băng rộng Internet tăng trưởng ổn định 11,5%, đóng vai trò làm trụ đỡ tài chính cho toàn đơn vị.
Thứ ba, tỷ lệ rời mạng ở mảng di động ở mức đáng báo động. Trong năm 2019, tổng số thuê bao di động phát triển mới đạt 15.236 thuê bao (trong đó có 11.988 thuê bao sử dụng dữ liệu data, chiếm 79%). Tuy nhiên, số lượng thuê bao di động thực tế bị hủy hoặc ngừng phát sinh cước lên tới 24.422 thuê bao, chiếm tỷ lệ 160% so với tổng lượng thuê bao phát triển mới, làm sụt giảm nghiêm trọng tập khách hàng nền tảng để bán chéo gói Home Combo.
Thứ tư, kênh bán hàng trực tiếp chịu áp lực quá tải khi có tới khoảng 85% khách hàng đăng ký mới xuất phát từ việc nhân viên phải đến tư vấn tận nhà. Mức độ nhận biết thương hiệu qua các kênh truyền thông đại chúng và tiếp thị số tại Kon Tum chỉ đạt mức dưới 25% tổng số hộ gia đình có Internet.
Thảo luận kết quả
Các dữ liệu thống kê trên phản ánh rõ rệt hành vi tiêu dùng viễn thông đặc thù tại Kon Tum. Phần lớn người dân vẫn có thói quen sử dụng các dịch vụ viễn thông rời rạc từ 2 đến 3 nhà mạng khác nhau (ví dụ: dùng SIM di động Viettel kết hợp Internet cáp quang VNPT hoặc FPT). Tâm lý ngại thay đổi số điện thoại chính cùng sự thiếu hiểu biết về lợi ích kinh tế của gói tích hợp là rào cản tâm lý lớn nhất.
Bên cạnh đó, chính sách tiếp thị của đơn vị trong thời gian qua còn mang tính bị động và đơn lẻ. Công tác truyền thông chưa tạo dựng được điểm chạm cảm xúc với khách hàng hộ gia đình trẻ. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tiếp thị dịch vụ viễn thông tại các đô thị lớn, việc triển khai gói cước tích hợp tại địa bàn miền núi đòi hỏi năng lực truyền thông trực quan cao hơn rất nhiều. Trong báo cáo nghiên cứu, các chuỗi số liệu được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu phát triển 5 phân nhóm gói cước (Home Tiết kiệm, Home Kết nối, Home Thể thao, Home Giải trí, Home Game) trên 3 khu vực địa bàn, kết hợp cùng biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa chỉ tiêu giao và số lượng thực hiện qua các quý, giúp nhà quản trị nhận diện ngay những vùng trũng kinh doanh.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm và định giá theo hướng linh hoạt hóa. Phòng Điều hành nghiệp vụ cần chủ trì phối hợp với Tổng công ty để thiết kế các gói cước Home Combo phụ trợ, cho phép tùy biến tốc độ Internet từ 100 Mbps đến 250 Mbps phù hợp với từng phân khúc thu nhập, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thâm nhập gói cước lên 45% trong 12 tháng tới.
Thứ hai, tái cấu trúc và mở rộng kênh phân phối đa tầng. Doanh nghiệp cần kích hoạt toàn diện mạng lưới 70 cộng tác viên thôn bản, đồng thời ký kết hợp tác chiến lược với hơn 50 chuỗi cửa hàng điện máy và đại lý bán lẻ thiết bị số trên địa bàn 3 khu vực huyện, thành phố nhằm gia tăng độ phủ điểm bán lên thêm 35% trong lộ trình 6 tháng, do các Trưởng phòng Bán hàng khu vực trực tiếp triển khai.
Thứ ba, đổi mới chính sách xúc tiến hỗn hợp trên nền tảng số. Đơn vị cần phân bổ 40% ngân sách quảng cáo cho các chiến dịch tiếp thị số có định vị vị trí địa lý (Geo-targeting) trên nền tảng mạng xã hội và kênh tin nhắn thông báo chăm sóc khách hàng, kết hợp tổ chức chương trình trải nghiệm miễn phí 30 ngày dịch vụ MyTV 4K nhằm đưa mức độ nhận diện thương hiệu gói cước đạt trên 60% trước quý 4 năm 2021.
Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình dịch vụ. Phòng Nhân sự tổng hợp cần tổ chức đào tạo kỹ năng tư vấn giải pháp viễn thông gia đình cho 100% cán bộ công nhân viên kinh doanh, đồng thời Đài Hỗ trợ khách hàng phải áp dụng tiêu chuẩn xử lý sự cố kỹ thuật trong vòng 2 giờ tại khu vực đô thị và 4 giờ tại khu vực vùng cao, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ rời mạng của khách hàng xuống dưới 15% hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Ban lãnh đạo và giám đốc kinh doanh các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để hoạch định chiến lược phân phối, thiết lập chỉ tiêu KPI và xây dựng cơ chế khen thưởng bán hàng cho dòng sản phẩm đóng gói đa dịch vụ.
Nhóm 2: Chuyên viên marketing và phát triển sản phẩm ngành công nghệ - truyền thông. Tài liệu là cẩm nang ứng dụng mô hình 7P và các công cụ xúc tiến tích hợp để giải quyết bài toán định vị thương hiệu viễn thông tại các thị trường địa phương có độ cạnh tranh cao.
Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Công trình đóng vai trò như một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp kết hợp dữ liệu vận hành thực tế với lý thuyết marketing hiện đại trong môi trường chuyển đổi số.
Nhóm 4: Các nhà quản lý doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ tiện ích số. Luận văn gợi mở phương thức xây dựng chuỗi giá trị combo nhằm gia tăng chỉ số doanh thu trên mỗi người dùng (ARPU) và kéo dài vòng đời khách hàng trong nền kinh tế số.
Câu hỏi thường gặp
Gói Home Combo mang lại lợi ích tài chính vượt trội nào cho người sử dụng?
Gói Home Combo tích hợp đồng thời 3 dịch vụ gồm Internet cáp quang, truyền hình thông minh MyTV và data di động VinaPhone trên một gói cước duy nhất. Giải pháp này giúp hộ gia đình tiết kiệm tới 50% tổng chi phí hàng tháng so với việc chi trả cho từng dịch vụ riêng lẻ của các nhà cung cấp khác nhau.
Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh gói cước tại Kon Tum năm 2019 chỉ đạt 17% kế hoạch là gì?
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác truyền thông tiếp thị chưa tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu, thông tin sản phẩm chưa truyền tải rõ ràng khiến người dân có tâm lý e ngại thay đổi nhà mạng di động đang dùng, buộc nhân viên bán hàng phải đến tư vấn trực tiếp từng nhà với năng suất bị giới hạn.
Nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết nào để phân tích thực trạng kinh doanh?
Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết Marketing Mix 7P dịch vụ chuyên sâu kết hợp với mô hình quản trị marketing định hướng giá trị của Philip Kotler. Mô hình này giúp đánh giá toàn diện từ chất lượng sản phẩm, chính sách giá, kênh phân phối, hoạt động xúc tiến cho đến đội ngũ nhân sự và bằng chứng vật chất.
Luận văn đưa ra giải pháp gì để giảm tỷ lệ hủy thuê bao di động lên tới 160% so với thuê bao phát triển mới?
Tác giả đề xuất giải pháp gắn kết thuê bao di động vào hệ sinh thái gói cước gia đình Home Combo để tận dụng ưu đãi gọi nội nhóm miễn phí, đồng thời cải tiến tốc độ hỗ trợ kỹ thuật tại nhà trong vòng 2 đến 4 giờ nhằm tối ưu hóa sự hài lòng và tăng tính trung thành của khách hàng.
Các doanh nghiệp dịch vụ tiện ích khác có thể học hỏi được gì từ đề tài này?
Nghiên cứu mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc về việc đóng gói giải pháp sản phẩm tích hợp, phương pháp tổ chức lực lượng bán hàng lưu động tại các địa bàn phân tán và cách thức tận dụng tiếp thị số đa kênh để thâm nhập thị trường vùng ven một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing Mix 7P ứng dụng riêng cho lĩnh vực dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại thị trường địa phương.
- Đánh giá thẳng thắn thực trạng thâm nhập thị trường của gói cước Home Combo tại Kon Tum với tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu năm 2019 chỉ đạt 17% và 6 tháng đầu năm 2020 đạt 29%.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn then chốt nằm ở tỷ lệ thuê bao di động rời mạng ở mức cao 160% và công tác truyền thông xúc tiến chưa đủ mạnh để thay đổi thói quen dùng dịch vụ đơn lẻ của người dân.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing 7P mang tính khả thi cao, gắn liền với phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban và lộ trình thực thi rõ ràng từ 3 đến 12 tháng.
- Định hướng chuyển đổi mô hình kinh doanh từ cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông truyền thống sang nhà cung cấp giải pháp số tích hợp cho hộ gia đình hiện đại.
Các giải pháp trong luận văn cần được Trung tâm Kinh doanh VNPT Kon Tum đưa vào áp dụng ngay trong các quý tiếp theo để nhanh chóng khai phóng tiềm năng thị trường, bứt phá doanh thu băng rộng và khẳng định vị thế dẫn đầu trên địa bàn tỉnh.