Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính bán lẻ tại khu vực Tây Nguyên trong giai đoạn vừa qua chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng mạnh mẽ. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Ban Mê, quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2018 đã cán mốc 985 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 46,1% trong tổng quy mô dư nợ 2.138 tỷ đồng của toàn chi nhánh. Tốc độ tăng trưởng phân khúc tiêu dùng cá nhân đạt mức ấn tượng 83% trong năm 2017 và tiếp tục duy trì đà tăng 30% trong năm 2018. Mặc dù tiềm năng thị trường địa bàn tỉnh Đắk Lắk rất lớn, công tác tiếp thị cho vay tiêu dùng tại chi nhánh vẫn chưa khai thác hết dư địa vốn có. Phần lớn khách hàng tiếp cận dịch vụ dựa vào danh tiếng truyền thống của thương hiệu thay vì các chiến dịch truyền thông chủ động, dẫn đến tỷ lệ nhận diện sản phẩm ở một số địa bàn vùng ven còn ở mức khiêm tốn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Vũ Hoàng Hải, do GS.TS Lê Thế Giới hướng dẫn tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng năm 2019, tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing ngân hàng, phân tích thực trạng triển khai chính sách marketing hỗn hợp cho sản phẩm vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê giai đoạn 2016 - 2018, và xây dựng hệ thống giải pháp marketing toàn diện định hướng đến năm 2025.

Không gian nghiên cứu bao quát thành phố Buôn Ma Thuột cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện Krông Ana, Cư Kuin và khu vực Hòa Bình. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi khách hàng, nâng cao chỉ số hài lòng từ 100 khách hàng khảo sát thực tế và định hình chiến lược giữ vững trên 40% thị phần cho vay tiêu dùng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại và mô hình marketing hỗn hợp 7P (Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical Evidence) chuyên biệt cho ngành ngân hàng thương mại, dựa trên nền tảng giáo trình của Philip Kotler và GS.TS Lê Thế Giới. Do sản phẩm tín dụng tiêu dùng mang tính chất vô hình, không thể tách rời giữa quá trình cung ứng và tiêu thụ, tính không đồng nhất và không thể lưu kho, hoạt động marketing ngân hàng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa 7 biến số cấu thành.

Bên cạnh mô hình 7P, đề tài tích hợp lý thuyết phân đoạn thị trường và định vị sản phẩm theo quan điểm quản trị chiến lược của Fred R. David. Thị trường khách hàng cá nhân được phân chia dựa trên 4 tiêu thức cốt lõi gồm địa lý, nhân khẩu học (thu nhập, độ tuổi, nghề nghiệp), tâm lý học và hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu xác lập 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi: marketing dịch vụ ngân hàng, tín dụng tiêu dùng cá nhân, mức độ thỏa mãn kỳ vọng khách hàng, rủi ro bất đối xứng thông tin và giá trị gia tăng của dịch vụ phụ trợ. Về mặt cấu trúc, sản phẩm vay tiêu dùng được phân tích thấu đáo qua 4 cấp độ: sản phẩm cốt lõi (nhu cầu vốn), sản phẩm thực tế (lãi suất, hạn mức, thời hạn), sản phẩm gia tăng (tốc độ giải ngân, tiện ích đi kèm) và sản phẩm tiềm năng (các giá trị vượt trên sự mong đợi).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính thường niên của BIDV Ban Mê trong giai đoạn 3 năm liên tục từ 2016 đến 2018, hệ thống văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các công trình khoa học đã công bố liên quan đến tín dụng bán lẻ tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua bảng câu hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 100 khách hàng cá nhân đang trực tiếp vay vốn tại trụ sở chính và 3 phòng giao dịch trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm của từng nhóm khách hàng nông thôn và thành thị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng tuyệt đối và tương đối trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu lượng hóa trực tiếp mức độ hài lòng của khách hàng đối với 7 yếu tố marketing, giúp ban lãnh đạo dễ dàng nhận diện điểm nghẽn tác nghiệp và đưa ra quyết định điều chỉnh chính sách dựa trên bằng chứng định lượng vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại BIDV Chi nhánh Ban Mê trong giai đoạn 2016 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng đạt tốc độ ấn tượng nhưng cơ cấu sản phẩm còn tập trung cục bộ. Dư nợ tiêu dùng tăng vọt từ 415 tỷ đồng năm 2016 lên 758 tỷ đồng năm 2017 (tăng 83%) và chạm mức 985 tỷ đồng năm 2018 (tăng 30%). Phân khúc khách hàng cá nhân và hộ gia đình chiếm tới 88% tổng dư nợ toàn chi nhánh (đạt 1.889 tỷ đồng năm 2018). Tuy nhiên, các gói vay mua ô tô và xây sửa nhà chiếm trên 70% danh mục, trong khi các gói vay tiêu dùng tín chấp sinh hoạt hàng ngày vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn.

Thứ hai, công tác xúc tiến - truyền thông (Promotion) còn thụ động và đơn điệu. Kết quả khảo sát 100 khách hàng cho thấy hơn 65% người vay tiếp cận gói vay qua lời giới thiệu của người thân hoặc tự tìm đến quầy giao dịch; tỷ lệ biết đến qua các kênh tiếp thị số, mạng xã hội và tờ rơi quảng cáo chỉ đạt khoảng 12% đến 18%.

Thứ ba, chính sách lãi suất và phí (Price) chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng đối thủ trên địa bàn như Agribank, Vietcombank và VietinBank. Chênh lệch lãi suất cho vay tiêu dùng bình quân dao động từ 0,5% đến 1,5%/năm giữa các tổ chức tín dụng khiến khách hàng cá nhân có xu hướng chuyển dịch dịch vụ khi hết thời gian ưu đãi ban đầu.

Thứ tư, nguồn nhân lực và quy trình (People & Process) tại các phòng giao dịch ngoại thành còn chịu áp lực lớn. Toàn chi nhánh có 61 cán bộ nhân viên (trong đó nữ chiếm 56%, trình độ thạc sĩ chiếm 15%, đại học và cao đẳng chiếm 85%), phân bổ tại 1 trụ sở chính và 3 phòng giao dịch. Tỷ lệ hài lòng về thái độ phục vụ đạt mức cao trên 85%, nhưng thời gian thẩm định hồ sơ vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm tại các huyện Krông Ana và Cư Kuin đôi khi kéo dài từ 3 đến 5 ngày làm việc do địa bàn thẩm định rộng lớn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh chân thực các quy luật quản trị trong kinh tế thực tế. Dữ liệu từ luận văn có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng dư nợ tiêu dùng qua 3 năm (2016 - 2018), kết hợp với biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu dư nợ 46,1% của mảng vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tín dụng 2.138 tỷ đồng. Ngoài ra, bảng tổng hợp đánh giá 5 mức độ hài lòng theo thang đo Likert về 7 yếu tố marketing 7P sẽ làm nổi bật sự vượt trội về yếu tố uy tín thương hiệu và sự hạn chế ở yếu tố truyền thông số.

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ bối cảnh chuyển đổi tổ chức sau khi sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHB) vào BIDV từ ngày 25/05/2015. Đội ngũ nhân sự cần thời gian thích ứng với hệ thống quản trị rủi ro mới. Thêm vào đó, đặc thù kinh tế Đắk Lắk phụ thuộc lớn vào chu kỳ mùa vụ nông sản khiến thu nhập của người dân biến động, gây khó khăn cho việc định hình dòng tiền trả nợ đều đặn.

Khi so sánh với nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưng (2014) tại BIDV Gia Lai và Hoàng Thị Hoa (2017) tại BIDV Đông Đắk Lắk, kết quả này hoàn toàn nhất quán về thực trạng kênh phân phối và rào cản truyền thông tại khu vực Tây Nguyên, đồng thời khẳng định tính cấp bách của việc tái cấu trúc chiến lược marketing định hướng khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng tăng trưởng đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing đồng bộ:

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm và định giá linh hoạt (Product & Price). Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng cá nhân cần chủ trì thiết kế 3 gói vay tiêu dùng chuyên biệt hóa: gói vay phục vụ tiêu dùng mùa vụ nông sản, gói vay tiêu dùng tín chấp cho cán bộ công nhân viên hưởng lương ngân sách và gói vay mua sắm trang thiết bị gia đình. Thiết lập biên độ lãi suất ưu đãi giảm từ 0,3% đến 0,5%/năm dành riêng cho khách hàng cá nhân có xếp hạng tín dụng nội bộ hạng A và B. Thời gian thực hiện từ quý I/2020 đến hết năm 2022, mục tiêu tăng trưởng dư nợ tiêu dùng bình quân 15% - 20%/năm.

Thứ hai, đa dạng hóa và số hóa các kênh xúc tiến truyền thông (Promotion). Tổ Marketing phối hợp cùng Phòng Quản lý nội bộ triển khai chiến dịch quảng bá đa kênh, tăng ngân sách cho quảng cáo số trên nền tảng di động và mạng xã hội lên 25% tổng ngân sách tiếp thị. Đẩy mạnh chương trình tiếp thị trực tiếp tại các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học và bệnh viện trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Lộ trình triển khai liên tục giai đoạn 2020 - 2023 nhằm nâng tỷ lệ nhận diện thương hiệu sản phẩm vay tiêu dùng lên mức trên 80%.

Thứ ba, tối ưu hóa quy trình thủ tục và nâng cấp không gian giao dịch (Process & Physical Evidence). Phòng Quản trị tín dụng cùng Phòng Giao dịch khách hàng chuẩn hóa quy trình thẩm định, áp dụng công nghệ chấm điểm tín dụng tự động để rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay tín chấp xuống dưới 24 giờ và hồ sơ có tài sản bảo đảm xuống tối đa 48 giờ. Nâng cấp nhận diện thương hiệu chuẩn BIDV, bố trí khu vực tư vấn khách hàng cá nhân riêng biệt tại 3 phòng giao dịch Hòa Bình, Krông Ana và Cư Kuin trong giai đoạn 2021 - 2024.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và văn hóa phục vụ (People). Ban Giám đốc chỉ đạo định kỳ tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng tư vấn, nắm bắt tâm lý khách hàng và đạo đức nghề nghiệp cho 100% cán bộ tín dụng và giao dịch viên. Gắn chỉ số hài lòng của khách hàng vào tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc hằng tháng, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ hài lòng chung trên 95% đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn Tây Nguyên. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu thực tế về quy mô 985 tỷ đồng dư nợ tiêu dùng và hành vi vay vốn của người dân Đắk Lắk, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh và phân bổ hạn mức tín dụng sát với thực tế địa phương.

Nhóm thứ hai: Chuyên viên marketing và phát triển sản phẩm ngành tài chính - ngân hàng. Luận văn là một tài liệu tham khảo giá trị về cách thức vận dụng mô hình 7P dịch vụ vào thị trường bán lẻ đặc thù, giúp chuyên viên nắm vững kỹ thuật phân đoạn thị trường và định vị gói vay tiêu dùng phù hợp với từng phân khúc thu nhập.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài đóng vai trò là một hình mẫu chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa phân tích chuỗi thời gian 3 năm và khảo sát thực địa 100 mẫu, tạo tiền đề để triển khai các đề tài nghiên cứu liên quan.

Nhóm thứ tư: Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu kinh tế địa phương. Công trình cung cấp nguồn tư liệu phong phú về quá trình chuyển đổi mô hình sau sáp nhập MHB - BIDV, đóng vai trò là tình huống nghiên cứu sinh động trong các bài giảng về quản trị ngân hàng thương mại và tiếp thị dịch vụ tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Động lực nào thúc đẩy dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2016 - 2018? Sự tăng trưởng từ 415 tỷ đồng lên 985 tỷ đồng bắt nguồn từ quá trình sáp nhập MHB vào BIDV năm 2015, giúp chi nhánh mở rộng mạng lưới thêm 3 phòng giao dịch và nâng cao uy tín thương hiệu. Nhu cầu nâng cao chất lượng đời sống, xây sửa nhà và mua sắm phương tiện của người dân Đắk Lắk tăng nhanh cùng chính sách định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn từ phía ngân hàng đã tạo lực đẩy kép cho phân khúc này.

Khảo sát 100 khách hàng đã chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động marketing của chi nhánh là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu xúc tiến truyền thông và tiếp cận đa kênh. Hơn 65% khách hàng chỉ biết đến dịch vụ qua kênh truyền miệng truyền thống hoặc khi đến giao dịch trực tiếp. Tỷ lệ tiếp cận qua nền tảng công nghệ số và tiếp thị trực tiếp còn rất thấp, dẫn đến việc bỏ sót tệp khách hàng trẻ tuổi và khách hàng có thu nhập ổn định tại các huyện vùng ven.

Mô hình marketing 7P được vận dụng linh hoạt ra sao trong hoạt động tín dụng tiêu dùng ngân hàng? Mô hình 7P không chỉ dừng lại ở việc thiết kế sản phẩm vay đa dạng và lãi suất cạnh tranh, mà còn mở rộng sang kiểm soát quy trình thẩm định nhanh gọn, nâng cao thái độ tư vấn chuyên nghiệp của 61 cán bộ nhân viên, hiện đại hóa không gian giao dịch và mở rộng mạng lưới phân phối nhằm xóa bỏ rào cản tâm lý e ngại vay vốn của khách hàng cá nhân.

Chi nhánh đã áp dụng biện pháp gì để kiểm soát rủi ro khi quy mô cho vay tiêu dùng đạt 985 tỷ đồng? BIDV Ban Mê duy trì sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý rủi ro và Phòng Quản trị tín dụng trong việc thẩm định nguồn thu nhập thực tế, định giá chính xác tài sản bảo đảm và kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn vay. Nhờ đó, chi nhánh kiểm soát tốt rủi ro tác nghiệp và đảm bảo các tỷ lệ an toàn thanh khoản theo quy định.

Đâu là điểm khác biệt nổi bật của luận văn này so với các nghiên cứu marketing ngân hàng trước đây? Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một địa bàn có tính chất kinh tế nông nghiệp đặc thù tại Đắk Lắk sau một thương vụ sáp nhập ngân hàng quy mô lớn. Hệ thống giải pháp đề xuất không dừng lại ở mặt lý thuyết chung mà được lượng hóa rõ ràng về chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ 15% - 20%/năm, kèm theo phân công chủ thể thực hiện và lộ trình chi tiết đến năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về marketing dịch vụ 7P trong lĩnh vực tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV Ban Mê giai đoạn 2016 - 2018 đạt 985 tỷ đồng, chiếm 46,1% tổng dư nợ toàn đơn vị.
  • Khảo sát thực chứng 100 khách hàng giúp nhận diện chuẩn xác các rào cản về truyền thông, áp lực cạnh tranh lãi suất và quy trình tác nghiệp tại địa bàn Tây Nguyên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp khả thi, gắn liền với mục tiêu duy trì tỷ lệ hài lòng khách hàng trên 95% và tăng trưởng tín dụng bền vững.
  • Xác lập lộ trình hành động chi tiết đến năm 2025 cho từng phòng ban chức năng, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của BIDV Chi nhánh Ban Mê.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, ban lãnh đạo chi nhánh cần nhanh chóng thành lập tổ chuyên trách triển khai chiến lược marketing số và chuẩn hóa quy trình phục vụ khách hàng cá nhân ngay trong kỳ kế hoạch kinh doanh tiếp theo.