Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Marketing NHTM cho sản phẩm tín dụng Hộ gia đình và cá nhân; ~ Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing cho sản phẩm tín dụng Hộ gia đình và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Quang Nam; - Chương 3: Mục tiêu và giải pháp Marketing cho sản phẩm tín dụng Hộ. gia đình và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Với tính cấp thiết - đã được đề cập - của vấn đề quan tâm nghiên cứu; Được sự giúp đỡ, tư vấn, hướng dẫn tận tình của cán bộ hướng dẫn khoa học PGS.TS Lê Văn Huy, học viên đã chọn đề tài về “Giải pháp Marketing cho sản phẩm tín dụng Hộ gia đình và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ưiệt Nam - Chỉ nhánh Quảng Nam ” đề thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế- chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Quá trình triển khai ài, học viên đã luôn quan tâm tìm hiểu các tài liệu, luận chứng khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu, trên cả lĩnh vực lý thuyết về Marketing và thực tiễn khách quan hoạt động Marketing sản phẩm dịch vụ ngân hàng ~ Về cơ sở lý thuyết, với nhận thức đây là nền tảng để phân tích thực tiễn hoạt động Marketing, và là một cơ sở tham chiếu quan trong đề xuất hệ thống.
-5- pháp về Marketing cho sản phẩm tín dụng Hộ gia đình và cá nhân, học đã tìm hiểu, vận dụng phù hợp các kết quả nghiên cứu đã được hệ thống hóa thành lý luận từ các tác giả như: Nguyễn Thị Minh Hiền với tác phẩm “Giáo trình Marketing ngân hàng” [05]. Lê Thế Giới với tác phẩm “Quản trị Marketing” [01], Philip Kotler với tác phẩm “Quản trị Marketing dịch vụ” [02], Lưu Văn Nghiêm với tác phẩm “Quản trị Marketing dịch vụ” [03], Nguyễn Thị Mùi với tác phẩm “Quản trị Ngân hàng thương mại” [04], Lê Thế Giới, Lê Văn Huy với bài nghiên cứu khoa học “Mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định và quyết định sử dụng thẻ ATM tại Việt Nam [06], Nguyễn Thị Minh Hiền với bài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện và phát triển sản phâm mới của NHTM trong nền kinh tế thị trường” - Học viên đã tham khảo phương pháp nghiên cứu, giải pháp đề xuất về hoạt động Marketing của một số luận văn đã thực hiện tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng từ năm 2013 đến năm 2016, như: + Nghiên cứu thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán thẻ, Marketing vụ thẻ thanh toán, và đề xuất các giải pháp Marketing cho dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-Chỉ nhánh Đà Nẵng của tác giả Võ Thị Ái Ngân, Đại học Kinh tế, Đà Nẵng [13], với trọng tâm là phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, để trên cơ sở đó đề xuất giải pháp Marketing cho các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, truyền thông, con người, cơ sở vật chất, quy trình sản phẩm dịch vụ. + Đi sâu nghiên cứu và đề xuất các chính sách Marketing cho tất cả sản. phẩm dịch vụ tại Agribank chỉ nhánh tỉnh Quảng Nam của tác giả Hà Thị Xuân Trang, Đại học Kinh tế, Đà Nẵng [14], với trọng tâm là nâng cao hiệu quả các chính sách Marketing về: Đánh gía và lựa chọn thị trường mục tiêu; Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối ưu nhu cầu khách hàng tại thị trường mục tiêu; Lựa chọn và phân cấp quản lý giá cả sản phẩm dịch vụ linh hoạt và có sức cạnh tranh để thu hút khách hàng; Tổ chức kênh phân phối hợp lý, hiệu quả ; Đẩy mạnh khuyếch trương ngân hang; Tối ưu hoá quy trình cung ứng dịch vụ đến khách hàng; Nâng cấp và hiện đại hoá bằng chứng cơ sở vật chất.
-6- - Học viên cũng tham khảo kết quả nghiên cứu về Marketing và các hoạt động liên quan đến Marketing ngân hàng của một số bài viết khoa học trong nước: Về những kiến thức căn bản của Marketing để trên cơ đó xây dựng giải pháp, chính sách phù hợp phục vụ chiến lược phát triển dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, của tác giả Nguyễn Đại Lai [08]; Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp nâng cao hiệu quả Marketing ngân hàng - một biện pháp tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập, của tác giả Phí Trọng Hiển [09]; Phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại cần chú trọng sử dụng các giải pháp kết nói và phát triển theo chiều sâu, của tác gid Phạm Xuân Hòe [10]; Hay đề xuất một số giải pháp căn bản để phát triển các dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam hiện nay, của tác giả Nguyễn Thị Mùi [11]; Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ cho riêng đặc thù hệ thống Agribank, của tác giả Tạ Thị Thoa [12] ~ Ngoài những tài liệu nghiên cứu nêu trên, học viên đã quan tâm nghiên cứu và sử dụng các chính sách hoạt động căn bản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam [15], [16], và của Chỉ nhánh tỉnh Quang Nam [17], [18] có liên quan đến hoạt động marketing sản phẩm dịch vụ nói chung, sản phẩm tín dụng Hộ gia đình và cá nhân nói riêng của ngân hàng thương mại này trong suốt quá trình thực hiện đề tài. -7- CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE MARKETING DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI QUÁT MARKETING TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khá ệm về Marketing ngân hàng thương mại a. Marketing Marketing (tir tiéng Anh — market — thi trường) là hệ thống phức tạp của.
việc tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, định hướng giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và tạo lợi nhuận trên cơ sở nghiêm cứu, dự đoán thị trường [9, tr. Đuôi “ing” mang nghĩa một hoạt động đang tiếp diễn. Chính vì thế Marketing thường được hiểu đơn giản là hoạt động tìm kiếm thị trường cho hàng hoá. Đây cũng là cách hiểu theo nghĩa truyền thống ban đầu.
Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác” [2, tr. Khái niệm này của Marketing dựa trên những khái niệm cót lõi: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu; Sản phẩm; Giá trị, chỉ phí và sự hài lòng; Trao đồi, giao dịch và các mới quan hệ; Thị trường; Marketing và những người làm Marketing. Đặc điểm Marketing theo quan niệm truyền thống là sản xuất trước, tìm thị trường sau, phạm vi hoạt động hẹp, các doanh nghiệp liên kết với nhau trong khâu tiêu thụ, lợi nhuận chưa trở thành mục tiêu hiện thực. Phạm vi hoạt động của Marketing chỉ bó hẹp trong lĩnh vực thương mại nhằm tìm kiếm thị trường để tiêu thụ những hàng hoá hoặc dịch vụ sẵn có.
Triết lý bán hàng là bán cái mà nhà sản xuất có nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa cho. người bán -8- Đến những năm 1950 của thế kỷ XX, nền kinh tế thế giới có những bước thay đổi quan trọng, bắt đầu bước vào thời kỳ tăng trưởng với tốc độ cao cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ. Bên cạnh đó, cạnh tranh trong tiêu thụ hàng hoá diễn ra ngày càng gay gắt, nền kinh tế có xu hướng dư thừa hàng hoá, rủi ro trong kinh doanh cũng gia tăng. Chính vì thế vai trò của người mua trở nên quan trọng hơn.
Đây là cơ sở cho Marketing hiện đại ra đời và phát triển. Marketing hiện đại coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hoá. Nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng là yếu tố quyết định quá trình sản xuất kinh doanh. Triết lý của Marketing hiện đại là bán những cái mà khách hàng cần.
Mục tiêu của Marketing hiện đại là thu được lợi nhuận cho người bán, cho nhà sản xuất thông qua việc thoả mãn cao nhất nhu cầu của người mua, người tiêu dùng. Trong bối cảnh đó, quan niệm về Marketing cũng có thay đổi. Theo đó, Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu thực sự của người tiêu dùng về một it hàng cụ thê đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đó đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận như dự kiến. Đặc điểm nỗi bật của Marketing hiện đại là tìm thị trường trước, sản xuất sau, phạm vi hoạt động rộng, các doanh nghiệp liên kết với nhau trong kinh doanh, lợi nhuận đã trở thành mục tiêu hiện thực.
Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ là sự phát triển lý thuyết của Marketing vào lĩnh vực dịch vụ có tính đến những đặc thù của dịch vụ và kinh doanh dịch vụ. Dịch vụ lại hết sức đa dạng. Mỗi ngành dịch vụ khác nhau lại có những đặc điểm riêng. Các đặc thù của dịch vụ đặt ra những khó khăn trong kinh doanh dịch vụ và Marketing dịch vụ.
Do đó, Marketing dịch vụ có những điểm khác biệt so với Marketing hàng hóa và chú trọng quyết các khó khăn trong kinh doanh dịch vụ bên cạnh các ứng dụng Marketing thông thường nhằm giúp các doanh nghiệp thành công hơn [02], [03], [21]. -9- Vấn đề cốt lõi của Marketing dịch vụ là sự phục vụ. Chất lượng dịch vụ là nền tảng cho Marketing dịch vụ. Không một doanh nghiệp nào lại kinh doanh thành công khi có các dịch vụ thiếu chất lượng.
Chất lượng dịch vụ có được từ sự lãnh đạo sáng tạo thông qua tạo dựng một văn hóa định hướng. khách hàng trong doanh nghiệp, thiết kế hệ thống dịch vụ sử dụng có hiệu quả thông tin, công nghệ và nhiều yếu tố hình thành dần dần trong doanh nghiệp. Dịch vụ có những nét nôi bật riêng mà hàng hóa hữu hình không có, điều này ảnh hưởng đến hoạt động quản lý và Marketing dịch vụ. Những khác biệt cơ bản giữa dịch vụ va hang ho: - Đặc tính không hiện hữu [21]: Đây là đặc tính cơ bản của dịch vụ.
Dịch vụ là vô hình, không tồn tại dưới dạng vật thể. Các dịch vụ thường khó hình dung, không hiện diện cụ thẻ nên khách hàng khó có thể cảm nhận đầy đủ các dịch vụ bằng các giác quan thông thường trước khi quyết định sử dụng. Dịch vụ là mơ hồ và đây cũng chính là yếu tố phân biệt dịch vụ với các sản phẩm vật chất khác.