Tổng quan nghiên cứu

Ngành nông sản và công nghệ chế biến đồ uống đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam với quy mô GDP danh nghĩa đạt 202 tỷ USD (tương đương 595 tỷ USD theo sức mua tương đương - PPP). Trong cơ cấu đó, khu vực miền Trung - Tây Nguyên giữ vị thế trọng điểm khi chiếm hơn 80% diện tích và sản lượng cà phê toàn quốc. Tuy nhiên, giá trị gia tăng nội địa của ngành vẫn chịu nhiều thách thức do phụ thuộc vào xuất khẩu thô và tình trạng giá cả bấp bênh. Trước xu hướng hiện đại hóa nhu cầu thưởng thức, Công ty Cổ phần Cà phê Thu Hà – thương hiệu lâu đời khởi nguồn từ trước năm 1975 với quy mô 153 nhân sự tại Pleiku, Gia Lai – đã phát triển dòng sản phẩm cà phê phin giấy nhằm phục vụ lối sống năng động. Mặc dù sở hữu lợi thế tiện dụng và chất lượng hạt nguyên chất, hoạt động thương mại hóa dòng sản phẩm này vẫn gặp nhiều rào cản do thiếu hụt chiến lược tiếp thị bài bản.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hữu Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Văn Huy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số 8 34 01 02) tập trung giải quyết bài toán tiếp thị thực tế này. Mục tiêu nghiên cứu hướng vào việc hệ thống hóa lý luận marketing, đánh giá thực trạng quản trị marketing-mix giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thị trường giai đoạn đến năm 2025. Công trình mang giá trị thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng độ phủ kênh bán lẻ thêm 25% và gia tăng thị phần cà phê phin giấy tại địa bàn miền Trung - Tây Nguyên từ 15% đến 20% trong chu kỳ chiến lược mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý luận quản trị tiếp thị hiện đại từ các học giả kinh điển như Philip Kotler và Peter Drucker, lấy mô hình Marketing Mix 4P (Product, Price, Place, Promotion) của E. Jerome McCarthy làm trục phân tích xuyên suốt. Cấu trúc lý thuyết được bổ trợ bởi mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter nhằm đánh giá sức ép từ đối thủ trong ngành, sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của khách hàng và nhà cung ứng. Đề tài vận hành 4 khái niệm cốt lõi: Phân đoạn thị trường (Market Segmentation), Lựa chọn thị trường mục tiêu (Target Market Selection), Định vị sản phẩm (Product Positioning) và Quản trị chuỗi giá trị khách hàng. Đồng thời, mô hình định giá 3C (Customer demand - Cost - Competitor price) được tích hợp để xác định điểm cân bằng giữa chi phí sản xuất, mức giá đối thủ cạnh tranh và giá trị cảm nhận từ người tiêu dùng, tạo tiền đề vững chắc cho việc thiết lập chính sách giá thâm nhập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu học thuật. Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo tài chính, niên giám thống kê và báo cáo sản xuất kinh doanh nội bộ của Công ty Cà phê Thu Hà giai đoạn 2017 - 2019. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 250 khách hàng tiêu dùng cá nhân và 50 đại lý phân phối tại 5 tỉnh thành trọng điểm gồm Đà Nẵng, Bình Định, Gia Lai, Đắk Lắk và Khánh Hòa.

Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện nhằm phản ánh đa dạng các nhóm khách hàng văn phòng, du khách và hộ gia đình. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chéo được áp dụng để làm rõ mối quan hệ giữa các biến số marketing và hành vi mua hàng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm khắc phục hạn chế về tính đại diện khi nghiên cứu một dòng sản phẩm ngách, đồng thời tạo cơ sở định lượng chuẩn xác cho việc đo lường độ co giãn của cầu theo giá và mức độ nhận diện thương hiệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng về hoạt động tiếp thị cà phê phin giấy của Thu Hà:

  1. Về chính sách sản phẩm: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và chứng nhận ISO 9001:2008, nhưng quy cách đóng gói còn hạn chế khi chỉ có 2 mẫu hộp tiêu chuẩn, khiến tỷ lệ khách hàng đánh giá bao bì ở mức hấp dẫn chỉ đạt 54,2%.
  2. Về chính sách giá: Mức giá bán lẻ dao động từ 45.000 đến 60.000 đồng/hộp 10 gói, thấp hơn khoảng 15% - 20% so với các thương hiệu lớn như Trung Nguyên, song chính sách chiết khấu cho đại lý chỉ ở mức 12%, chưa tạo đủ động lực mở rộng điểm bán.
  3. Về chính sách phân phối: Kênh phân phối truyền thống qua các đại lý nhỏ lẻ chiếm tới 78% tổng sản lượng tiêu thụ, trong khi tỷ trọng thâm nhập vào các kênh hiện đại như siêu thị và chuỗi bán lẻ tiện lợi chỉ đạt mức khiêm tốn 7,6%.
  4. Về xúc tiến hỗn hợp: Ngân sách dành cho truyền thông tiếp thị chỉ chiếm khoảng 1,8% - 2,5% tổng doanh thu hàng năm, dẫn đến chỉ số nhận diện dòng sản phẩm phin giấy tại các thị trường ngoài tỉnh Gia Lai chỉ đạt 18,4%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên bắt nguồn từ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý. Với quy mô 153 nhân sự nhưng doanh nghiệp chưa thiết lập phòng marketing chuyên biệt; toàn bộ các khâu từ định giá đến xúc tiến đều do Ban Giám đốc gồm 3 thành viên trực tiếp kiêm nhiệm cùng bộ phận kinh doanh. Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa qua biểu đồ tương quan giá - thị phần và bảng ma trận đánh giá hiệu quả kênh phân phối, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa chất lượng sản phẩm thực tế và độ phủ thị trường.

Khi so sánh với các nghiên cứu tiền nhiệm về chuỗi giá trị cà phê Tây Nguyên, kết quả của luận văn khẳng định thêm rằng sản phẩm tiện lợi như cà phê phin giấy không thể chỉ dựa vào uy tín thương hiệu truyền thống. Sự cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn đa quốc gia và các dòng cà phê hòa tan đòi hỏi Thu Hà phải tái cấu trúc chuỗi cung ứng, đầu tư mạnh mẽ vào bao bì nhận diện và xây dựng quy trình định giá khoa học để chiếm lĩnh thị trường ngách đầy tiềm năng này.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm cà phê phin giấy đến năm 2025:

  1. Đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm (Product): Tiến hành cải tiến bao bì với chất liệu tự hủy sinh học thân thiện môi trường; phát triển thêm 3 dòng hương vị chuyên biệt gồm Robusta đậm đà, Arabica thanh nhẹ và Gu Phối trộn đặc biệt, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về tính tiện dụng và mẫu mã lên trên 85% vào cuối năm 2022 do Bộ phận Sản xuất chủ trì.
  2. Hoàn thiện quy trình định giá linh hoạt (Price): Ứng dụng mô hình 3C để tái cấu trúc khung giá, nâng mức chiết khấu thương mại cho hệ thống đại lý từ 12% lên khung 18% - 22% theo định mức doanh số, thực hiện ngay trong quý 2 năm 2021 dưới sự điều phối của Bộ phận Kế toán và Kinh doanh.
  3. Tái cấu trúc và mở rộng kênh phân phối (Place): Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược để đưa sản phẩm vào 100% các siêu thị lớn như Co.opmart, Big C, WinMart tại Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn; đồng thời xây dựng gian hàng chính hãng trên Shopee, Tiki, Lazada nhằm nâng tỷ trọng kênh trực tuyến lên 30% tổng doanh số vào năm 2023.
  4. Nâng tầm xúc tiến hỗn hợp và kiện toàn tổ chức (Promotion & Organization): Thành lập Phòng Marketing độc lập với 5 nhân sự chuyên trách; tăng tỷ lệ ngân sách marketing lên mức 5% - 7% doanh thu; triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh hướng tới thế hệ văn phòng trẻ với mục tiêu đạt 500.000 lượt tiếp cận mỗi tháng do Trưởng phòng Marketing chịu trách nhiệm thực thi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp chế biến cà phê: Cung cấp bài học thực tiễn giá trị từ mô hình 153 lao động của Cà phê Thu Hà, giúp các nhà điều hành nhận diện rào cản marketing và phương thức chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang phân khúc giá trị gia tăng cao.
  2. Chuyên viên Marketing và phát triển thị trường ngành F&B: Cung cấp khung định giá 3C cùng các kỹ thuật phân đoạn thị trường thực chiến, hỗ trợ việc thiết lập các chiến dịch tung sản phẩm mới và tối ưu hóa hệ thống chiết khấu đại lý.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trên cỡ mẫu 300 đối tượng khảo sát tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
  4. Cơ quan quản lý nông nghiệp và hiệp hội ngành hàng: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển thương hiệu nông sản địa phương và chương trình xúc tiến thương mại nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

Câu 1: Cà phê phin giấy có những ưu thế nổi bật nào so với các dòng cà phê truyền thống? Trả lời: Cà phê phin giấy kết hợp hoàn hảo giữa hương vị nguyên chất 100% của cà phê rang xay tự nhiên và tính tiện dụng của túi lọc hiện đại. Dữ liệu khảo sát thực tế cho thấy 74% người tiêu dùng văn phòng đánh giá cao khả năng tiết kiệm hơn 10 phút pha chế mà vẫn giữ trọn phong vị pha phin truyền thống.

Câu 2: Tại sao sản phẩm phin giấy của Thu Hà chưa đạt độ nhận diện tương xứng với chất lượng? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi là do doanh nghiệp chưa có bộ phận marketing chuyên trách, phân bổ ngân sách xúc tiến hạn hẹp chỉ chiếm 1,8% - 2,5% doanh thu hàng năm. Tỷ trọng hàng hóa đưa vào các kênh bán lẻ hiện đại đạt dưới 8%, khiến độ nhận diện ngoài tỉnh Gia Lai chỉ dừng ở mức 18,4%.

Câu 3: Mô hình định giá 3C được vận dụng như thế nào trong các giải pháp của đề tài? Trả lời: Mô hình 3C cho phép dung hòa ba yếu tố: chi phí sản xuất (Cost), nhu cầu cảm nhận của người mua (Customer) và giá của các đối thủ lớn (Competitor). Nhờ đó, doanh nghiệp duy trì mức giá bán lẻ 45.000 - 60.000 đồng/hộp hợp lý, đồng thời gia tăng chiết khấu đại lý lên 18% - 22% để kích cầu tiêu thụ.

Câu 4: Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy không? Trả lời: Tác giả đã tiến hành khảo sát bài bản 250 người tiêu dùng và 50 đại lý tại 5 tỉnh thành miền Trung - Tây Nguyên thông qua phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Kết hợp cùng chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2017 - 2019), các phân tích đạt độ tin cậy khoa học trên 95%.

Câu 5: Doanh nghiệp cần triển khai giải pháp trọng tâm nào ngay trong năm đầu tiên? Trả lời: Doanh nghiệp cần thành lập ngay bộ phận Marketing chuyên trách gồm 5 nhân sự và nâng ngân sách tiếp thị lên mức tối thiểu 5% doanh thu. Bước đi này là nền tảng để cải tiến bao bì, đàm phán đưa sản phẩm vào 100 điểm bán lẻ hiện đại và nâng độ nhận diện thương hiệu vượt mốc 45%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận Marketing Mix 4P và mô hình định giá 3C chuyên sâu cho sản phẩm cà phê phin giấy tiện lợi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản trị tiếp thị tại Công ty Cà phê Thu Hà giai đoạn 2017 - 2019 với các dữ liệu thực chứng minh bạch.
  • Chỉ rõ 4 rào cản lớn về bao bì đơn điệu, chiết khấu đại lý thấp (12%), kênh hiện đại yếu (dưới 8%) và ngân sách tiếp thị chưa tương xứng (1,8% - 2,5%).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing-mix đồng bộ, khả thi, gắn liền với mục tiêu mở rộng thị phần tại miền Trung - Tây Nguyên đến năm 2025.
  • Đóng góp mô hình tổ chức bộ máy tiếp thị tinh gọn, phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp chế biến nông sản quy mô vừa và nhỏ tại Tây Nguyên.

Lộ trình chuyển đổi được phân kỳ thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 2021 - 2022 tập trung kiện toàn tổ chức, nâng cấp mẫu mã và thâm nhập hệ thống siêu thị; Giai đoạn 2023 - 2025 đẩy mạnh thương mại điện tử và chiếm lĩnh 20% thị phần khu vực. Quý độc giả, học viên cao học và các nhà quản trị quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu định giá, bảng câu hỏi khảo sát và các mô hình phân tích chiến lược chuyên sâu.