Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng với quy mô dân số vượt mức 1 triệu người cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đang là thị trường bất động sản sôi động bậc nhất khu vực miền Trung. Nhu cầu về vốn vay mua nhà, xây dựng và sửa chữa nhà ở của khách hàng cá nhân liên tục gia tăng với mức tăng trưởng tín dụng tiêu dùng toàn địa bàn đạt khoảng 15% đến 18% mỗi năm trong giai đoạn gần đây. Nắm bắt xu thế đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bảo Việt Chi nhánh Đà Nẵng đã triển khai gói tín dụng chuyên biệt BAOVIET Happy House nhằm khai thác phân khúc khách hàng cá nhân có nhu cầu an cư.

Tuy nhiên, dù sở hữu lợi thế nền tảng từ Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm Bảo Việt, tốc độ tăng trưởng dư nợ của sản phẩm tại chi nhánh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng khi chỉ đạt mức tăng 2,5% trong năm 2016 và gần 8% trong năm 2017. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện những điểm nghẽn trong hoạt động tiếp thị, từ việc định vị sản phẩm, xác lập biểu lãi suất đến phát triển kênh truyền thông và quy trình cấp tín dụng.

Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa lý luận marketing ngân hàng, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai gói BAOVIET Happy House giai đoạn 2015 - 2017 và đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xác lập lộ trình giúp BAOVIET Bank Đà Nẵng nâng mức tăng trưởng dư nợ cho vay mua nhà lên 15% - 20% mỗi năm, đồng thời gia tăng tỷ lệ khách hàng tiếp cận đa dịch vụ từ 18% lên trên 35%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ 7P hiện đại được phát triển bởi Booms & Bitner cùng các nguyên lý marketing ngân hàng chuyên sâu của Philip Kotler, Kevin Keller và Lưu Đan Thọ. Khung lý thuyết 7P bao gồm bảy thành tố cốt lõi: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Cơ sở vật chất (Physical evidence). Trong hoạt động ngân hàng, dịch vụ mang bốn đặc tính căn bản gồm tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng nhất về chất lượng và tính không thể lưu trữ.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp mô hình cấu trúc ba cấp độ sản phẩm tài chính gồm: phần cốt lõi (nhu cầu tài chính an cư), phần hữu hình (thương hiệu, lãi suất công bố, hợp đồng tín dụng) và phần bổ sung (dịch vụ tư vấn, liên kết bảo hiểm, chăm sóc sau bán hàng). Lý thuyết Marketing quan hệ (Relationship Marketing) cũng được tích hợp nhằm phân tích sự gắn kết dài hạn giữa khách hàng và tổ chức tín dụng. Các khái niệm trọng tâm xuyên suốt bao gồm: tín dụng bán lẻ thế chấp bất động sản, chu kỳ sống của sản phẩm tín dụng ngân hàng, chi phí chuyển đổi của người vay và định vị thương hiệu dịch vụ tài chính trong tâm trí khách hàng mục tiêu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của BAOVIET Bank Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2017 cùng các số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua cuộc điều tra khảo sát trực tiếp vào tháng 05/2018. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 180 khách hàng cá nhân đã và đang có nhu cầu tiếp cận vốn vay mua nhà tại Đà Nẵng, được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện về độ tuổi và mức thu nhập.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng và đo lường khoảng tin cậy theo thang đo Likert 5 mức độ đối với sự hài lòng của người vay. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ báo vô hình về thái độ phục vụ, mức độ cạnh tranh lãi suất và tính tiện ích của quy trình giao dịch, từ đó cung cấp căn cứ thực chứng vững chắc cho việc thiết kế giải pháp marketing ứng dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về sản phẩm và chính sách giá, gói BAOVIET Happy House có thời hạn cho vay linh hoạt lên tới 20 năm và tỷ lệ tài trợ đạt 70% giá trị tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, mức lãi suất sau thời gian ưu đãi dao động khoảng 10,5% đến 11,5%/năm, cao hơn khoảng 0,5% đến 0,8% so với các ngân hàng quốc doanh như VietinBank hay Vietcombank trên địa bàn. Kết quả khảo sát cho thấy có tới 42% khách hàng bày tỏ sự chưa hài lòng về biểu phí phạt trả nợ trước hạn và mức chênh lệch biên độ lãi suất thả nổi.

Thứ hai, về hệ thống phân phối và truyền thông xúc tiến, mạng lưới của chi nhánh còn khá mỏng với 1 trụ sở chính rộng 800 mét vuông tại đường Nguyễn Văn Linh và 3 phòng giao dịch gồm PGD Ngũ Hành Sơn thành lập năm 2015, PGD Hùng Vương năm 2016 và PGD Thanh Khê năm 2017. Các kênh tiếp thị kỹ thuật số chỉ đóng góp khoảng 12% lượng khách hàng tiếp cận mới, trong khi 68% khách hàng biết đến gói vay qua kênh giới thiệu truyền thống hoặc từ mạng lưới cộng tác viên của Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.

Thứ ba, về nhân sự và quy trình dịch vụ, đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh đạt 52 người với trình độ chuyên môn cao gồm 8 Thạc sĩ (chiếm 15,38%) và 41 Cử nhân đại học (chiếm 78,85%), độ tuổi bình quân rất trẻ là 32 tuổi. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thái độ tư vấn của chuyên viên quan hệ khách hàng đạt tỷ lệ cao tới 85%. Dù vậy, thời gian xử lý hồ sơ thẩm định và phê duyệt giải ngân trung bình kéo dài từ 5 đến 7 ngày làm việc, chậm hơn khoảng 1 đến 2 ngày so với kỳ vọng rút ngắn của 60% người vay được khảo sát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự hạn chế trong tăng trưởng dư nợ bắt nguồn từ việc phân quyền quản trị tín dụng tập trung phần lớn tại Hội sở chính, khiến chi nhánh thiếu tính chủ động trong việc linh hoạt điều chỉnh biên độ lãi suất theo từng nhóm khách hàng mục tiêu. Hơn nữa, sự liên kết chéo giữa mảng ngân hàng và mảng bảo hiểm trong cùng Tập đoàn Bảo Việt chưa được khai thác tối đa nhằm tạo ra các gói tài trợ hỗn hợp có giá trị gia tăng vượt trội.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng tại BIDV Phú Tài hay Vietcombank Đà Nẵng, mô hình marketing mix của BAOVIET Bank cho thấy điểm sáng về chất lượng đội ngũ tư vấn trực tiếp nhưng lại tụt hậu về mức độ số hóa kênh tiếp cận và nhận diện thương hiệu ngoài điểm bán. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng của khách hàng trên thang đo Likert qua 7 biến số P, cùng bảng ma trận đối sánh lãi suất và phí dịch vụ giữa BAOVIET Bank với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Maritime Bank, ABBank và Techcombank trên cùng địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới chính sách sản phẩm và giá bằng cách tung ra gói sản phẩm tích hợp "Vay an cư - Tặng bảo hiểm nhà". Áp dụng chính sách giảm ngay từ 0,3% đến 0,5%/năm lãi suất vay năm đầu đối với khách hàng tham gia bảo hiểm công trình hoặc bảo hiểm nhân thọ của Bảo Việt. Đơn vị chủ quản cần đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân gói vay liên kết bán chéo đạt 35% trên tổng dư nợ cho vay cá nhân giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới phân phối liên kết bằng việc ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với tối thiểu 15 sàn giao dịch bất động sản và chủ đầu tư dự án uy tín tại quận Hải Châu, Sơn Trà và Cẩm Lệ trong quý 1 năm 2019. Thiết lập cơ chế chiết khấu hoa hồng môi giới linh hoạt từ 0,2% đến 0,3% trên giá trị khoản vay giải ngân thành công để gia tăng nguồn khách hàng tiềm năng.

Thứ ba, đẩy mạnh chiến dịch truyền thông đa kênh với việc phân bổ khoảng 40% ngân sách tiếp thị cho nền tảng kỹ thuật số, triển khai quảng cáo nhắm mục tiêu địa phương trên mạng xã hội và công cụ tìm kiếm tại Đà Nẵng. Tổ chức 2 sự kiện hội thảo tài chính mỗi năm để tư vấn trực tiếp cho các gia đình trẻ có nhu cầu mua nhà đất lần đầu, hướng tới nâng độ nhận biết thương hiệu BAOVIET Happy House lên 45% vào cuối năm 2020.

Thứ tư, tái cấu trúc quy trình thẩm định và đào tạo nhân sự thông qua việc triển khai định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi quý cho toàn bộ 52 cán bộ nhân viên. Đề xuất Hội sở chính phân cấp ủy quyền thẩm định cho Ban Giám đốc chi nhánh đối với các khoản vay dưới 2 tỷ đồng, ứng dụng phê duyệt hồ sơ điện tử để rút ngắn thời gian xử lý tín dụng từ 7 ngày xuống còn tối đa 3 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ tín dụng, marketing tại BAOVIET Bank Đà Nẵng. Tài liệu cung cấp bức tranh thực chứng về hành vi khách hàng vay mua nhà, giúp đơn vị tái định hình chiến lược phân phối và áp dụng ngay các giải pháp rút ngắn chu trình giải ngân để nâng cao thị phần.

Nhóm thứ hai là các nhà quản trị chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn miền Trung. Luận văn đóng vai trò như một cẩm nang tham khảo về kinh nghiệm vượt qua rào cản mạng lưới hạn hẹp thông qua liên kết hệ sinh thái tài chính và tối ưu hóa 52 vị trí nhân sự tại điểm bán.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia nghiên cứu và chuyên viên hoạch định chiến lược marketing ngành tài chính - ngân hàng. Luận văn cung cấp mô hình ứng dụng Marketing 7P chi tiết kết hợp dữ liệu định lượng, giúp xây dựng các chiến dịch truyền thông và chính sách giá cạnh tranh theo phân đoạn khách hàng đô thị.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm, phân tích đối thủ cạnh tranh và khảo sát thực địa Likert trong một thị trường tài chính cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm BAOVIET Happy House có điểm khác biệt nổi bật nào so với các gói vay mua nhà khác trên địa bàn Đà Nẵng?
Sản phẩm sở hữu ưu thế kết hợp trong hệ sinh thái tài chính toàn diện gồm Ngân hàng và Bảo hiểm Bảo Việt. Khách hàng vay vốn không chỉ được tài trợ tới 70% giá trị bất động sản với thời hạn 20 năm mà còn được hưởng quyền lợi bảo hiểm công trình và tài sản đi kèm với mức phí ưu đãi vượt trội.

Vì sao tốc độ tăng trưởng dư nợ của sản phẩm tại chi nhánh chỉ đạt gần 8% trong năm 2017?
Mức tăng trưởng chưa bứt phá bắt nguồn từ sự cạnh tranh gay gắt về lãi suất ưu đãi từ các ngân hàng thương mại lớn, kết hợp với mạng lưới giao dịch của chi nhánh còn mỏng và quy trình phê duyệt kéo dài từ 5 đến 7 ngày làm việc do cơ chế quản lý tập trung từ Hội sở.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Tác giả đã tiến hành điều tra sơ cấp với quy mô cỡ mẫu gồm 180 khách hàng cá nhân tại thành phố Đà Nẵng vào tháng 05/2018. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện theo độ tuổi, nghề nghiệp và nhu cầu vay vốn.

Thành tố nào trong mô hình Marketing 7P có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định vay mua nhà của khách hàng?
Theo kết quả khảo sát thang đo Likert, yếu tố Giá (gồm mức lãi suất sau ưu đãi và phí trả nợ trước hạn) cùng yếu tố Quy trình (tốc độ phê duyệt hồ sơ) là hai nhân tố tác động mạnh nhất, với hơn 75% khách hàng xếp hạng đây là tiêu chí tiên quyết khi chọn ngân hàng vay vốn.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để BAOVIET Bank Đà Nẵng mở rộng thị phần gói vay Happy House?
Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh bán chéo trong hệ sinh thái Tập đoàn Bảo Việt kết hợp phân quyền phê duyệt tín dụng hạn mức dưới 2 tỷ đồng cho chi nhánh, giúp giảm thời gian xử lý khoản vay xuống 3 ngày làm việc và giảm thêm 0,3% - 0,5% lãi suất cho người mua bảo hiểm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận Marketing dịch vụ 7P và mô hình ba cấp độ sản phẩm ứng dụng chuyên biệt cho mảng tín dụng cho vay mua bất động sản ngân hàng.
  • Phân tích rõ thực trạng kinh doanh của BAOVIET Bank Đà Nẵng giai đoạn 2015 - 2017 với mức tăng trưởng huy động bình quân khoảng 5,15% - 7,72% và dư nợ cho vay tăng từ 2,5% lên gần 8%.
  • Đo lường định lượng thành công mức độ thỏa mãn của 180 khách hàng, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở mức độ cạnh tranh lãi suất sau ưu đãi và thời gian thẩm định giải ngân kéo dài 5 - 7 ngày.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ từ việc liên kết sản phẩm bảo hiểm, số hóa truyền thông, kết nối 15 sàn giao dịch đến tối ưu hóa năng suất 52 cán bộ nhân viên.
  • Xác lập mục tiêu chiến lược giai đoạn 2018 - 2020 nhằm đưa tốc độ tăng trưởng dư nợ gói Happy House đạt mức 15% - 20%/năm và nâng tỷ lệ giải ngân bán chéo lên 35%.

Nghiên cứu của tác giả Trần Kim Diện đã đóng góp một giải pháp tiếp thị thực tế, khoa học và khả thi cao cho ngành ngân hàng bán lẻ. Các nhà quản trị chi nhánh và chuyên viên phân tích tài chính có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất trong tài liệu để nâng cao năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh số tín dụng.