Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt giữa các nhà mạng lớn trong bối cảnh thị trường dần bão hòa và công nghệ phát triển nhanh chóng. Tại Đắk Lắk, một trung tâm kinh tế xã hội trọng điểm của khu vực Tây Nguyên với quy mô dân số khoảng 1,8 triệu người, mật độ 131 người/km2 và tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 7,02%, nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin di động ngày càng gia tăng và đòi hỏi chất lượng vượt trội. Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ thực tế Mobifone tỉnh Đắk Lắk đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ hai đối thủ lớn là Viettel và Vinaphone, dẫn đến nguy cơ suy giảm thị phần và suy giảm tốc độ phát triển thuê bao mới, đặc biệt trước thềm triển khai chính sách chuyển mạng giữ số.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa các cơ sở lý luận về marketing dịch vụ, phân tích toàn diện thực trạng triển khai các chính sách marketing của Mobifone Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện những thành tựu cùng các hạn chế cốt lõi, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ và khả thi cho giai đoạn 2018 - 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phạm vi thời gian tập trung vào chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong 3 năm từ 2015 đến 2017, với tầm nhìn hoạch định giải pháp đến năm 2020.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được lượng hóa rõ nét thông qua các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động: hỗ trợ chi nhánh đạt mục tiêu tăng trưởng thêm 5% thị phần trong năm 2018, duy trì mức tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 8% đến 10%, từng bước đưa tổng doanh thu vượt mốc 300 tỷ đồng và khẳng định vị thế một trong những nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động dẫn đầu tại tỉnh Đắk Lắk vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình Marketing dịch vụ 7P mở rộng của Booms và Bitner kết hợp cùng lý thuyết tam giác tiếp thị dịch vụ của Christian Gronroos làm nền tảng phân tích trung tâm. Khung mô hình 7P bao gồm bảy thành tố cấu thành chiến lược: Sản phẩm (Product), Giá cước (Price), Kênh phân phối (Place), Chiêu thị xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình dịch vụ (Process) và Yếu tố vật chất hữu hình (Physical Evidence). Mô hình của Christian Gronroos phân định ba trụ cột tương tác: Marketing bên ngoài giữa doanh nghiệp và khách hàng, Marketing nội bộ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên, và Marketing tương tác diễn ra trực tiếp tại điểm cung ứng dịch vụ.

Nghiên cứu làm rõ 4 đặc thù cốt lõi của dịch vụ viễn thông chi phối trực tiếp đến hành vi tiêu dùng: tính vô hình khiến khách hàng khó đánh giá trước khi sử dụng, tính không thể tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng mạng lưới, tính không đồng nhất về chất lượng do phụ thuộc nhân sự tiếp xúc, và tính không thể lưu kho dự trữ đòi hỏi điều tiết tải trọng linh hoạt. Đồng thời, quy trình phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu (STP) được thiết lập nhằm tối ưu hóa nguồn lực tiếp thị của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Mobifone Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2017, Sách trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng báo cáo phân tích ngành viễn thông Vietnam Telecommunication Report năm 2017 do Business Monitor International phát hành.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 400 đối tượng, bao gồm 350 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ di động và 50 đại lý ủy quyền trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khu vực địa lý, bảo đảm tính đại diện cho cơ cấu dân cư gồm 23,22% tại khu vực đô thị thành phố Buôn Ma Thuột và 76,78% tại 14 huyện, thị xã nông thôn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chuẩn chuỗi thời gian và phân tích ma trận SWOT là nhằm đánh giá chính xác mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, đối chiếu tương quan cạnh tranh và xác định các giải pháp 7P phù hợp với điều kiện thực tế. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ đầu năm 2017 đến đầu năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của Mobifone Đắk Lắk ghi nhận sự tăng trưởng về tổng doanh thu nhưng tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại. Doanh thu toàn đơn vị tăng từ 243 tỷ đồng năm 2015 lên 263 tỷ đồng năm 2016 và đạt 289 tỷ đồng năm 2017, đạt mức tăng trưởng 9,88% trong năm 2017. Lợi nhuận sau thuế duy trì đà tăng từ 68,0 tỷ đồng năm 2015 lên 74,4 tỷ đồng năm 2016 và đạt 78,4 tỷ đồng năm 2017, tuy nhiên tốc độ tăng lợi nhuận năm 2017 chỉ đạt 5,37%, giảm so với mức tăng 9,41% của năm 2016.

Thứ hai, hiệu quả thực hiện kế hoạch kinh doanh có sự phân hóa sâu sắc giữa hai năm 2016 và 2017. Năm 2016 ghi nhận kết quả xuất sắc khi hoàn thành vượt mức toàn bộ 5 chỉ tiêu: thuê bao trả trước mới đạt 112% (120.000 thuê bao), thuê bao trả sau mới đạt 125% (2.500 thuê bao), doanh thu thẻ đạt 120% (216 tỷ đồng), doanh thu cước đạt 102% (12,2 tỷ đồng) và lưu lượng bình quân ngày đạt 111% (30.000 Erl). Bước sang năm 2017, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi chỉ có 1 chỉ tiêu đạt kế hoạch là thuê bao trả trước mới đạt 106% (160.000 thuê bao, tăng trưởng 33% so với 2016), trong khi 4 chỉ tiêu còn lại đều không đạt: thuê bao trả sau chỉ đạt 87,5% kế hoạch (3.500 thuê bao), doanh thu thẻ đạt 96% (230 tỷ đồng), doanh thu cước đạt 97% (12,6 tỷ đồng) và lưu lượng đạt 97% (31.500 Erl).

Thứ ba, cơ cấu doanh thu phụ thuộc lớn vào dịch vụ trả trước truyền thống. Doanh thu từ bán thẻ cào trả trước chiếm tỷ trọng trên 79,5% tổng doanh thu năm 2017, trong khi doanh thu từ cước trả sau và dịch vụ dữ liệu 3G, 4G giá trị gia tăng chưa khai thác hết tiềm năng của mạng lưới hơn 650 trạm phát sóng BTS phủ khắp địa bàn.

Thứ tư, nguồn nhân lực phục vụ tiếp thị và chăm sóc khách hàng còn mất cân đối. Đến tháng 12/2017, tổng số lao động tại chi nhánh là 134 người, nhưng số nhân viên chính thức chỉ có 24 người (chiếm 17,91%), trong khi lực lượng lao động thuê ngoài lên tới 110 người (chiếm 82,09%), gây ra sự thiếu đồng đều về kỹ năng nghiệp vụ bán hàng tại các địa bàn vùng sâu.

Thảo luận kết quả

Phân tích sâu nguyên nhân khiến 4/5 chỉ tiêu kinh doanh năm 2017 không đạt kế hoạch cho thấy tác động trực tiếp từ sự thay đổi chính sách pháp luật và áp lực thị trường. Việc ban hành Nghị định 49/2017/NĐ-CP siết chặt việc đăng ký thông tin thuê bao và chụp ảnh chân dung đã hạn chế đáng kể lượng sim rác và sim kích hoạt sẵn, khiến lượng phát triển thuê bao mới trên toàn mạng chững lại. Bên cạnh đó, sau kết quả vượt bậc năm 2016, chỉ tiêu kế hoạch năm 2017 được giao tăng cao, tạo nên áp lực lớn trong bối cảnh các đối thủ như Viettel và Vinaphone liên tục đẩy mạnh khuyến mại và mở rộng hạ tầng.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua bảng đối chuẩn kết quả thực hiện kế hoạch qua các năm và biểu đồ cơ cấu thị phần viễn thông di động năm 2017. Biểu đồ thị phần chỉ ra rằng Mobifone Đắk Lắk đang đứng ở vị trí thứ ba tại địa phương, tạo ra khoảng cách đáng kể so với nhà mạng dẫn đầu. So sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành viễn thông, hạn chế của Mobifone Đắk Lắk nằm ở chính sách phân phối gián tiếp chưa bao phủ sâu đến 76,78% dân số khu vực nông thôn và các chương trình truyền thông chưa được địa phương hóa theo bản sắc văn hóa của 44 dân tộc anh em trên địa bàn tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp chính sách sản phẩm và đẩy mạnh gói cước dữ liệu tốc độ cao. Hành động: Tái cơ cấu danh mục dịch vụ, tập trung phát triển các gói cước 4G dung lượng lớn kết hợp dịch vụ giá trị gia tăng và truyền hình đa phương tiện theo gói tích hợp gia đình. Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ trọng doanh thu data và dịch vụ giá trị gia tăng lên 35% tổng doanh thu, gia tăng 20% số lượng thuê bao 4G hoạt động thường xuyên. Thời gian thực hiện: Từ Quý I/2018 đến hết năm 2019. Chủ thể thực hiện: Tổ Kinh doanh phối hợp cùng Bộ phận Kỹ thuật mạng lưới.

Thứ hai, hoàn thiện chính sách giá cước linh hoạt và tối ưu hóa chi phí. Hành động: Thiết kế các gói cước trả sau ưu đãi theo nhóm khách hàng tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan hành chính và xây dựng gói cước trả trước linh hoạt dành riêng cho học sinh, sinh viên, đồng bào vùng sâu. Chỉ số mục tiêu: Đạt tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu cước trả sau trên 100%, nâng tốc độ tăng trưởng doanh thu cước đạt 10%/năm. Thời gian thực hiện: Triển khai từ tháng 03/2018, định kỳ đánh giá 6 tháng một lần đến năm 2020. Chủ thể thực hiện: Tổ Kế hoạch Kinh doanh và Bộ phận Kế toán.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao độ bao phủ nông thôn. Hành động: Thiết lập thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông tại các trung tâm cụm xã thuộc 14 huyện, thị xã, đồng thời chuẩn hóa hình ảnh nhận diện thương hiệu cho hơn 1.200 điểm bán lẻ và đại lý ủy quyền hiện hữu. Chỉ số mục tiêu: Mở rộng độ phủ điểm bán tại khu vực nông thôn đạt 95%, rút ngắn bán kính tiếp cận điểm dịch vụ của khách hàng xuống dưới 5 km. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Quản lý Kênh phân phối Mobifone Đắk Lắk.

Thứ tư, đổi mới truyền thông cổ động và chuẩn hóa chất lượng đội ngũ nhân sự. Hành động: Triển khai các chiến dịch quảng bá song ngữ, gắn kết thương hiệu với các chương trình an sinh xã hội địa phương; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn và kỹ năng xử lý khiếu nại cho 110 nhân viên thuê ngoài. Chỉ số mục tiêu: Nâng chỉ số nhận diện thương hiệu tại vùng nông thôn thêm 15%, đạt mức độ hài lòng của khách hàng trên 92%, kiểm soát tỷ lệ thuê bao rời mạng dưới mức 1,5%/tháng. Thời gian thực hiện: Triển khai định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện: Tổ Dịch vụ Khách hàng phối hợp Tổ Hành chính Tổng hợp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chi nhánh viễn thông cấp tỉnh. Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn và mô hình hoạch định chính sách marketing 7P chuyên sâu, giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực kinh doanh tối ưu nhằm gia tăng thị phần trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Thứ hai, chuyên viên marketing và quản trị kênh phân phối trong ngành dịch vụ viễn thông, công nghệ. Nhóm đối tượng này có thể khai thác các giải pháp thực tế về phát triển mạng lưới đại lý vùng nông thôn, phương thức thiết kế gói cước tích hợp data và quy trình quản lý 110 nhân sự bán hàng thuê ngoài hiệu quả.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ. Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật về việc ứng dụng lý thuyết marketing dịch vụ vào thị trường địa phương đặc thù, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thực nghiệm 3 năm với các công cụ SWOT và STP chuẩn mực.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông tại địa phương. Nghiên cứu mang lại góc nhìn thực tiễn về tác động của các chính sách quản lý thuê bao di động như Nghị định 49/2017/NĐ-CP đối với hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ công tác xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh và phát triển hạ tầng số vùng Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao năm 2017 Mobifone Đắk Lắk có tổng doanh thu tăng trưởng nhưng nhiều chỉ tiêu sản xuất kinh doanh lại không đạt kế hoạch? Trả lời: Năm 2017, doanh thu của chi nhánh đạt 289 tỷ đồng, tăng 9,88% so với năm 2016 nhờ chất lượng thuê bao hiện hữu được nâng cao. Tuy nhiên, 4/5 chỉ tiêu không đạt kế hoạch do mức giao chỉ tiêu từ công ty khu vực tăng quá cao sau thành công vượt bậc của năm 2016, cộng với tác động siết chặt sim rác theo Nghị định 49/2017/NĐ-CP và sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà mạng đối thủ.

Câu hỏi 2: Mô hình Marketing 7P trong dịch vụ viễn thông có điểm gì khác biệt so với mô hình 4P truyền thống? Trả lời: Khác với hàng hóa vật chất, dịch vụ viễn thông mang tính vô hình và không thể lưu trữ. Mô hình 7P bổ sung ba yếu tố trọng yếu: Con người quyết định chất lượng tương tác trực tiếp; Quy trình giúp rút ngắn thời gian hòa mạng và xử lý sự cố; Yếu tố vật chất gồm không gian cửa hàng giao dịch và hạ tầng hơn 650 trạm phát sóng BTS tạo dựng niềm tin vững chắc cho khách hàng.

Câu hỏi 3: Thách thức lớn nhất trong việc phát triển thị trường viễn thông tại tỉnh Đắk Lắk là gì? Trả lời: Thách thức lớn nhất là địa bàn rộng lớn với 76,78% dân số phân bổ tại khu vực nông thôn và cộng đồng gồm 44 dân tộc anh em. Việc mở rộng mạng lưới phân phối và trạm phát sóng đòi hỏi chi phí đầu tư lớn, trong khi sự khác biệt về ngôn ngữ và mức thu nhập bình quân 36,7 triệu đồng/người/năm đòi hỏi chính sách giá cước và truyền thông phải được bản địa hóa linh hoạt.

Câu hỏi 4: Đâu là định hướng then chốt giúp Mobifone Đắk Lắk gia tăng thị phần đến năm 2020? Trả lời: Định hướng then chốt là tập trung phát triển hệ sinh thái dịch vụ số trên nền tảng 4G, đẩy mạnh các gói cước combo tích hợp truyền hình và Internet di động. Đồng thời, chi nhánh cần mở rộng mạng lưới bán lẻ tại 14 huyện thị và đào tạo nâng cao kỹ năng cho 110 nhân viên thuê ngoài nhằm nâng tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 92%.

Câu hỏi 5: Luận văn đã sử dụng các nguồn dữ liệu nào để bảo đảm tính chuẩn xác khoa học? Trả lời: Tác giả đã kết hợp phân tích chuỗi số liệu tài chính nội bộ Mobifone Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2017 với dữ liệu thống kê từ Sách trắng Công nghệ Thông tin và Truyền thông 2017 cùng báo cáo thị trường của Business Monitor International. Đồng thời, tác giả tiến hành khảo sát thực nghiệm trên mẫu 400 khách hàng và đại lý trên toàn địa bàn tỉnh.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về Marketing dịch vụ 7P và tiến trình quản trị tiếp thị trong lĩnh vực thông tin di động.
  • Công trình đã phân tích sâu sắc bức tranh tài chính và thực trạng kinh doanh của Mobifone Đắk Lắk giai đoạn 2015 - 2017 với mức tăng trưởng doanh thu từ 243 tỷ lên 289 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn trong năm 2017.
  • Nghiên cứu đã nhận diện đầy đủ các yếu tố môi trường vĩ mô, tác động của chính sách quản lý thuê bao và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn tại thị trường Tây Nguyên.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm 4 nhóm chính sách marketing mix đồng bộ, có tính ứng dụng cao và lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2018 - 2020.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo thực tiễn giá trị cho các đơn vị viễn thông trong việc tối ưu hóa kênh phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển khách hàng bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực chứng giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, hướng tới mục tiêu tăng thêm 5% thị phần và xác lập vị thế nhà cung cấp dịch vụ viễn thông dẫn đầu tại Đắk Lắk vào năm 2020. Trong giai đoạn tiếp theo từ 2018 đến 2020, doanh nghiệp cần khẩn trương kiện toàn bộ máy nhân sự, nâng cấp mạng lưới 4G và số hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Các nhà quản trị viễn thông và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tiếp thị dịch vụ.