Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015–2017 chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông lớn. Tính đến cuối năm 2017, thị phần dịch vụ thông tin di động trên địa bàn tỉnh có sự phân hóa rõ rệt: Viettel dẫn đầu thị trường với hơn 50% thị phần, MobiFone đứng ở vị trí thứ hai với khoảng 23% thị phần, và VinaPhone chiếm 16% thị phần. Trong bối cảnh các dịch vụ truyền thống như thoại và tin nhắn SMS sụt giảm doanh thu bình quân từ 10% đến 15% mỗi năm do sự bùng nổ của các ứng dụng OTT, các nhà mạng buộc phải chuyển đổi trọng tâm kinh doanh sang kết nối dữ liệu số tốc độ cao. Đồng thời, việc cơ quan quản lý siết chặt thuê bao theo Nghị định 49/2017/NĐ-CP và triển khai chính sách chuyển mạng giữ nguyên số từ cuối năm 2018 đã gia tăng áp lực duy trì tập khách hàng hiện hữu.

Trước thực trạng đó, công trình nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cho Chi nhánh MobiFone tỉnh Gia Lai. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng triển khai phối thức Marketing hỗn hợp giai đoạn 2015–2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp Marketing toàn diện nhằm gia tăng thị phần của MobiFone trên địa bàn tỉnh lên mức 30% đến hết năm 2020. Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại tỉnh Gia Lai và chuỗi số liệu thứ cấp trong 3 năm liên tiếp. Đóng góp ý nghĩa của luận văn là tạo lập cơ sở khoa học giúp đơn vị tối ưu hóa chỉ số doanh thu trung bình trên một khách hàng, mở rộng thị phần tại 17 huyện thị và phát triển bền vững thương hiệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị Marketing định hướng giá trị kết hợp với mô hình phối thức Marketing hỗn hợp 7P chuyên sâu cho ngành dịch vụ. Khung lý thuyết 7P bao gồm: Sản phẩm, Giá cước, Phân phối, Truyền thông cổ động, Con người, Quy trình dịch vụ và Bằng chứng vật chất. Luận văn kế thừa sâu sắc các quan điểm học thuật từ giáo trình Marketing căn bản của TS. Nguyễn Thượng Thái và giáo trình Quản trị Marketing dịch vụ của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, nhấn mạnh các đặc tính cơ bản của dịch vụ viễn thông di động như tính vô hình, tính không thể lưu kho, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, cùng mức độ phụ thuộc lớn vào nền tảng kỹ thuật.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng quy trình phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị dịch vụ theo mô hình của PGS.TS Lê Thế Giới. Các khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm có: dịch vụ viễn thông cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng, chỉ số doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao, dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số và mạng băng rộng di động thế hệ mới. Toàn bộ khung lý luận được đặt trong mối tương quan với các quy định pháp lý chuyên ngành như giới hạn khuyến mại không vượt quá 50% giá trị dịch vụ theo Thông tư 11/2010/TT-BTTTT và quy định quản lý giá cước theo Thông tư 14/2012/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ Tổng công ty Viễn thông MobiFone, Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 7 và Chi nhánh MobiFone tỉnh Gia Lai trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% dữ liệu quản lý thuê bao và kết quả sản xuất kinh doanh trên toàn bộ 17 huyện, thị xã và thành phố Pleiku. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ đối với các chỉ tiêu định lượng nội bộ, phân tách theo 2 phân nhóm thuê bao chính là thuê bao trả trước chiếm khoảng 85% và thuê bao trả sau chiếm khoảng 15%, kết hợp phân loại thuê bao theo công nghệ 2G và 3G/4G.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp chuỗi thời gian và so sánh định lượng là nhằm phản ánh khách quan, chính xác diễn biến tăng trưởng thị trường mà không bị sai lệch bởi các yếu tố định tính chủ quan. Đồng thời, tác giả áp dụng phương pháp logic kết hợp phương pháp lịch sử và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý viễn thông để dự báo xu hướng tiêu dùng dữ liệu di động đến năm 2020, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc thiết kế các giải pháp Marketing thích ứng với môi trường số hóa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2015–2017 cho thấy 4 phát hiện trọng tâm tại MobiFone tỉnh Gia Lai:

Thứ nhất, về quy mô thị phần và doanh thu, MobiFone Gia Lai duy trì vị trí thứ hai toàn tỉnh với thị phần ổn định khoảng 23%, tuy nhiên khoảng cách so với doanh nghiệp đứng đầu là Viettel với hơn 50% thị phần vẫn còn rất lớn, đồng thời chịu sự thu hẹp khoảng cách từ VinaPhone khi đối thủ này tăng tốc đạt 16% thị phần năm 2017.

Thứ hai, về cơ cấu sản phẩm và tiêu dùng dữ liệu, tỷ trọng thuê bao đăng ký các gói cước 3G và 4G tăng trưởng vượt bậc từ mức 35% năm 2015 lên mức hơn 55% tổng số thuê bao phát sinh cước vào năm 2017. Ngược lại, doanh thu từ dịch vụ thoại và tin nhắn truyền thống suy giảm bình quân 12% mỗi năm.

Thứ ba, về hệ thống kênh phân phối, kênh đại lý ủy quyền và điểm bán lẻ trực tiếp đóng góp hơn 70% số lượng phát triển thuê bao mới, nhưng mật độ phân bổ tại các vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực Tây Nguyên còn rất thưa thớt so với mạng lưới của đối thủ.

Thứ tư, về công tác chăm sóc khách hàng và bằng chứng vật chất, 100% cửa hàng giao dịch trung tâm đã được chuẩn hóa nhận diện thương hiệu, tuy nhiên thời gian trung bình xử lý khiếu nại kỹ thuật đôi lúc vượt quá 24 giờ tại các khu vực huyện vùng xa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ sự dịch chuyển tất yếu của nền kinh tế số khi người dùng chuyển dịch mạnh mẽ từ thoại truyền thống sang sử dụng data và dịch vụ giá trị gia tăng trên nền tảng 4G. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các dự báo trong Báo cáo Viễn thông Việt Nam quý 1 năm 2016 của Tổ chức Business Monitor International. Nguyên nhân sâu xa của việc thị phần MobiFone Gia Lai chưa đạt kỳ vọng 30% xuất phát từ hạ tầng trạm thu phát sóng di động tại khu vực nông thôn chưa phủ kín bằng đối thủ, cùng với chính sách gói cước đôi lúc còn rập khuôn từ cấp Tổng công ty, chưa thực sự linh hoạt theo đặc thù thu nhập mùa vụ của người dân Tây Nguyên.

Trong luận văn, các dữ liệu này được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn so sánh thị phần viễn thông năm 2017, biểu đồ cột biểu diễn xu hướng doanh thu và lợi nhuận 3 năm, cùng bảng tổng hợp phân tích chi tiết mức cước gói data không giới hạn giữa các nhà mạng. Việc đối sánh này làm rõ luận điểm: để bứt phá trong kỷ nguyên chuyển mạng giữ số, nhà mạng không thể chỉ cạnh tranh đơn thuần về giá bán mà phải tối ưu hóa toàn diện trải nghiệm khách hàng và chất lượng mạng lưới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 5 nhóm giải pháp Marketing hỗn hợp được đề xuất nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng thị phần của MobiFone Gia Lai lên mức 30% đến hết năm 2020:

  • Tái cấu trúc danh mục sản phẩm dịch vụ: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh chủ trì phát triển các gói cước tích hợp thoại, SMS và Data 4G tốc độ cao dung lượng lớn, nhắm mục tiêu nâng tỷ lệ thuê bao data 4G lên mức 65% trên toàn mạng trước tháng 12 năm 2020.
  • Điều chỉnh chính sách giá cước linh hoạt: Ban Quản lý Cước và Thu nợ phối hợp thực hiện chính sách định giá phân biệt theo mùa vụ nông nghiệp và khu vực địa lý, xây dựng các gói cước trọn gói giá rẻ cho đối tượng sinh viên, công nhân và đồng bào thiểu số, hướng tới mục tiêu tăng chỉ số doanh thu trung bình trên mỗi thuê bao thêm 10% mỗi năm.
  • Mở rộng và số hóa mạng lưới phân phối: Đội ngũ Phát triển Thị trường tiến hành mở rộng mạng lưới phân phối, tăng thêm 25% điểm bán lẻ tại 17 huyện thị, đồng thời đẩy mạnh kênh bán hàng trực tuyến và hỗ trợ SIM số qua ứng dụng di động hoàn thành trong quý 4 năm 2019.
  • Tối ưu hóa truyền thông cổ động: Tổ Marketing và Chăm sóc Khách hàng triển khai chiến dịch quảng bá đa kênh, tận dụng tối đa khung khuyến mại 50% theo quy định pháp luật để gia tăng độ nhận biết gói cước mới tại các địa bàn huyện đạt trên 80% vào cuối năm 2020.
  • Nâng cao chất lượng quy trình và nguồn nhân lực: Bộ phận Tổ chức - Hành chính chuẩn hóa quy trình phục vụ khách hàng, cam kết xử lý sự cố kỹ thuật dưới 4 giờ và tổ chức định kỳ 4 đợt đào tạo kỹ năng chuyên sâu mỗi năm cho 100% giao dịch viên tuyến đầu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên Marketing viễn thông: Tiếp cận bộ giải pháp thực tế để tái cơ cấu chiến lược 7P, ứng phó hiệu quả với dịch vụ chuyển mạng giữ nguyên số và xây dựng chính sách khách hàng phù hợp với địa bàn cấp tỉnh.
  • Học viên cao học và sinh viên khối ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích hoạt động Marketing dịch vụ, cách kết hợp lý thuyết với dữ liệu thứ cấp doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp công nghệ và nhà cung cấp dịch vụ số: Vận dụng các bài học về xây dựng kênh phân phối vật lý kết hợp nền tảng số hóa tại các thị trường địa phương có tính chất địa lý đặc thù.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông: Tham khảo nguồn số liệu và phân tích thực tế để đánh giá mức độ tác động của các chính sách quản lý thuê bao và quy định khuyến mại đến môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu giải pháp Marketing cho MobiFone Gia Lai là gì? Mục tiêu trọng tâm là đánh giá thực trạng phối thức Marketing 7P giai đoạn 2015–2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp Marketing đồng bộ nhằm nâng thị phần của chi nhánh từ 23% lên mức 30% đến hết năm 2020.

Khung lý thuyết nào được áp dụng chủ đạo trong đề tài? Luận văn áp dụng phối thức Marketing hỗn hợp 7P chuyên biệt cho dịch vụ cùng mô hình Marketing định hướng giá trị STP, kế thừa từ các công trình nghiên cứu của các chuyên gia kinh tế đầu ngành tại Việt Nam.

Chính sách pháp lý ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động Marketing viễn thông? Nghị định 49/2017/NĐ-CP siết chặt việc chuẩn hóa thông tin thuê bao nhằm loại bỏ SIM rác, trong khi Thông tư 11/2010/TT-BTTTT khống chế mức khuyến mại tối đa 50%, buộc doanh nghiệp phải chuyển trọng tâm sang nâng cao chất lượng dịch vụ thay vì chạy đua giảm giá.

Tại sao phát triển dịch vụ Data 4G là chìa khóa cạnh tranh then chốt? Trong bối cảnh doanh thu thoại truyền thống sụt giảm bình quân 12% mỗi năm, tỷ trọng người dùng dữ liệu di động tăng nhanh vượt 55%, khiến các gói cước 4G tốc độ cao trở thành nguồn đóng góp doanh thu chủ lực cho nhà mạng.

Chiến lược phân phối tại địa bàn tỉnh Gia Lai có điểm gì đặc thù? Địa bàn tỉnh rộng lớn với 17 huyện thị đòi hỏi sự kết hợp giữa hệ thống đại lý bán lẻ vật lý truyền thống với các kênh đăng ký điện tử qua tin nhắn và ứng dụng, đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ thuận tiện nhất cho khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phối thức Marketing hỗn hợp 7P cho dịch vụ viễn thông di động.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng kinh doanh tại Gia Lai giai đoạn 2015–2017 với thị phần MobiFone đạt 23% so với hơn 50% của Viettel.
  • Nhận diện chính xác xu hướng sụt giảm doanh thu dịch vụ truyền thống và sự bùng nổ của nhu cầu data 4G tốc độ cao.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, giá cước, kênh phân phối, xúc tiến và chất lượng nhân sự hướng đến mục tiêu chiếm lĩnh 30% thị phần vào năm 2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn trong việc hỗ trợ các nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh thích ứng với kỷ nguyên kinh tế số.

Kế hoạch hành động tiếp theo yêu cầu đơn vị tập trung đầu tư mở rộng hạ tầng trạm phát sóng 4G và nâng cấp hệ thống chăm sóc khách hàng tự động trong vòng 6 tháng tới. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác chi tiết hệ thống số liệu và phương pháp luận giá trị này.