Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt khi các tổ chức tài chính chuyển dịch trọng tâm sang phân khúc khách hàng cá nhân nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng và khai thác tiềm năng của thị trường hơn 90 triệu dân. Tại tỉnh Đắk Lắk – trung tâm kinh tế của vùng Tây Nguyên với thế mạnh về các loại cây công nghiệp như cà phê, cao su và hồ tiêu – nhu cầu vốn vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh hộ gia đình tăng trưởng rất nhanh chóng. Tính đến tháng 12 năm 2017, tổng dư nợ toàn nền kinh tế trên địa bàn tỉnh đạt 79.400 tỷ đồng, trong đó dư nợ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo với 60.400 tỷ đồng (tương đương 76,07%), vượt trội so với mức 19.000 tỷ đồng (chiếm 23,93%) của khối khách hàng doanh nghiệp.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) đã chính thức khai trương Chi nhánh Đắk Lắk vào tháng 8 năm 2017 với định hướng phát triển thành một ngân hàng bán lẻ đa năng và hiện đại. Tuy nhiên, trước sự hiện diện của gần 40 tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn và thời gian vận hành thực tế mới chỉ 5 tháng tính đến cuối năm 2017, năng lực cạnh tranh cùng mức độ nhận diện thương hiệu của chi nhánh vẫn còn nhiều thách thức. Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Lê Nguyên Hoàng Phương, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Bích Thu tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2018, đã tập trung phân tích thực trạng hoạt động marketing cho dịch vụ tín dụng cá nhân giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017. Nghiên cứu xác lập hệ thống giải pháp marketing dịch vụ đồng bộ nhằm giúp chi nhánh mở rộng thị phần, hướng tới mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay cá nhân từ 20% đến 25% mỗi năm và khẳng định vị thế thương hiệu vững chắc tại thị trường Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler và Kevin Keller, kết hợp các giáo trình chuyên sâu về marketing dịch vụ của TS. Lưu Văn Nghiêm và PGS.TS Lê Thế Giới. Trọng tâm của khung phân tích là mô hình phối thức Marketing Mix 7P dành riêng cho lĩnh vực dịch vụ, bao gồm 7 thành tố cốt lõi: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Bằng chứng vật chất (Physical Evidence).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết Marketing quan hệ (Relationship Marketing) theo định hướng của Trịnh Quốc Trung nhằm nhấn mạnh việc xây dựng và duy trì sự gắn kết bền vững giữa ngân hàng với khách hàng. Sản phẩm tín dụng được phân tích qua cấu trúc 5 cấp độ giá trị: sản phẩm cốt lõi, sản phẩm thực, sản phẩm gia tăng, sản phẩm kỳ vọng và sản phẩm tiềm năng. Dịch vụ tín dụng ngân hàng được đánh giá dựa trên 5 đặc thù căn bản gồm: tính vô hình, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không ổn định về chất lượng, tính không thể lưu kho và tính không chuyển giao quyền sở hữu. Căn cứ theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, các sản phẩm cấp tín dụng cá nhân bao gồm cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm, cùng các nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và chiết khấu giấy tờ có giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn ứng dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp phân tích định tính và thống kê mô tả nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ chuẩn xác cao. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập minh bạch từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 đến 2017 của hệ thống SHB, báo cáo thống kê chuyên đề của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk và các niên giám thống kê địa phương.

Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, tác giả tiến hành rà soát dữ liệu của hơn 300 hồ sơ khách hàng cá nhân vay vốn tại chi nhánh trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017, đồng thời khảo sát ý kiến chuyên gia với cỡ mẫu 50 cán bộ tín dụng và khách hàng mục tiêu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích ma trận SWOT là nhằm đối chiếu trực quan lãi suất, biểu phí thẻ và cơ cấu dư nợ giữa SHB với gần 40 đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn, giúp nhận diện chính xác các khoảng trống thị trường của một chi nhánh mới đi vào vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại SHB Chi nhánh Đắk Lắk đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu tín dụng toàn tỉnh thể hiện dung lượng thị trường bán lẻ rất lớn khi dư nợ cá nhân đạt 60.400 tỷ đồng, chiếm 76,07% tổng quy mô 79.400 tỷ đồng của toàn địa bàn. Tỷ lệ này cao gấp 3,18 lần so với khối khách hàng doanh nghiệp (19.000 tỷ đồng, chiếm 23,93%), phản ánh nhu cầu vốn tiêu dùng và tái đầu tư vườn cây công nghiệp của các hộ dân là vô cùng mạnh mẽ.

Thứ hai, thị phần tín dụng của chi nhánh sau 5 tháng thành lập còn khá khiêm tốn, ước tính đạt khoảng 0,8% đến 1,2% tổng dư nợ cho vay cá nhân toàn tỉnh. Nguyên nhân xuất phát từ áp lực cạnh tranh trực tiếp của hơn 30 ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng quốc doanh đã có mạng lưới thâm căn cố đế tại địa phương.

Thứ ba, chính sách sản phẩm và giá chưa tạo được sự bứt phá khi mức lãi suất cho vay cá nhân dao động từ 8,5% đến 11,5%/năm, bám sát mức bình quân thị trường nhưng chưa có những gói vay chuyên biệt gắn liền với chu kỳ mùa vụ thu hoạch cà phê và hồ tiêu của người dân Tây Nguyên.

Thứ tư, kênh phân phối hiện diện còn hạn chế khi 100% giao dịch phụ thuộc vào trụ sở duy nhất tại thành phố Buôn Ma Thuột; việc tiếp cận các huyện vùng ven như Cư M'gar, Krông Pắk hay Ea H'leo gặp nhiều khó khăn, khiến hơn 70% dư nợ chỉ tập trung tại khu vực nội thị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên là do chi nhánh mới thành lập được 5 tháng, ngân sách xúc tiến bán hàng còn hạn hẹp và hình ảnh thương hiệu chưa ăn sâu vào tâm trí người dân địa phương. So sánh với các nghiên cứu tương đồng về ngân hàng bán lẻ tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, tốc độ tăng trưởng dư nợ của các chi nhánh mới thành lập thường thấp hơn khoảng 15% so với nhóm ngân hàng thương mại nhà nước do tâm lý e ngại của khách hàng nông thôn đối với thương hiệu mới.

Trong luận văn, các dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa chi tiết thông qua Bảng tổng hợp dư nợ tín dụng trên địa bàn và Bảng phân loại khách hàng theo địa bàn năm 2017. Việc biểu diễn số liệu qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng 76,07% tín dụng cá nhân và bảng so sánh ma trận lãi suất, biểu phí dịch vụ thẻ với các đối thủ lớn đã minh họa rõ nét lợi thế cạnh tranh tiềm năng của SHB. Kết quả này khẳng định ý nghĩa thực tiễn to lớn: SHB Đắk Lắk cần chuyển đổi từ mô hình tiếp thị bị động sang chiến lược marketing quan hệ chủ động, tập trung sâu vào các cụm kinh tế nông nghiệp trọng điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp marketing 7P mang tính đột phá được đề xuất thực hiện:

Đa dạng hóa sản phẩm và tối ưu hóa chính sách định giá: Thiết kế 2 gói sản phẩm tín dụng đặc thù dành riêng cho hộ canh tác cà phê và tiêu với hạn mức cho vay lên tới 85% giá trị tài sản bảo đảm, đồng thời áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi giảm từ 0,5% đến 0,8%/năm trong 6 tháng đầu giải ngân. Mục tiêu nâng mức tăng trưởng dư nợ nông nghiệp đạt 30% trong năm 2018. Chủ thể thực hiện là Phòng Khách hàng cá nhân và Ban Giám đốc Chi nhánh, triển khai hoàn thành trong Quý 1 và Quý 2 năm 2018.

Mở rộng kênh phân phối vật lý và số hóa quy trình: Lắp đặt thêm 3 đến 5 máy ATM đa chức năng tại các huyện trọng điểm như Cư M'gar và Krông Pắk, kết hợp triển khai kênh đăng ký vay trực tuyến trên nền tảng ứng dụng di động. Mục tiêu nâng độ phủ khách hàng khu vực ngoại thành lên 40% vào cuối năm 2019. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán và Vận hành mạng lưới, triển khai liên tục từ Quý 3 năm 2018 đến hết năm 2019.

Gia tăng nhận diện thương hiệu qua xúc tiến hỗn hợp: Phát hành 15.000 tờ rơi hướng dẫn gói vay tại các hội chợ thương mại nông sản, phối hợp tổ chức 2 chương trình tài trợ cộng đồng tại thành phố Buôn Ma Thuột nhằm gia tăng thiện cảm của khách hàng. Mục tiêu nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu SHB lên 50% trong giai đoạn 2018 đến 2020. Chủ thể thực hiện là Tổ Marketing và Chăm sóc khách hàng.

Nâng cao chất lượng đội ngũ và chuẩn hóa quy trình dịch vụ: Rút ngắn thời gian xét duyệt và giải ngân hồ sơ vay tiêu chuẩn từ 72 giờ xuống dưới 24 giờ, tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn tín dụng quan hệ cho 100% chuyên viên khách hàng cá nhân. Mục tiêu đạt chỉ số hài lòng của khách hàng trên 92%. Chủ thể thực hiện là Phòng Thẩm định và Phòng Hành chính nhân sự, thực hiện định kỳ hàng quý từ đầu năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Ban lãnh đạo và nhà quản trị chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc phân bổ nguồn lực marketing 7P và xây dựng chiến lược định vị thương hiệu khi thâm nhập thị trường tỉnh lẻ trước sức ép của gần 40 đối thủ cạnh tranh.

Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và cán bộ tiếp thị: Nắm vững phương pháp phân khúc thị trường nông thôn, kỹ thuật tư vấn giải pháp tài chính theo mùa vụ và kỹ năng chăm sóc khách hàng nhằm duy trì tỷ lệ gắn kết trên 90%.

Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về marketing dịch vụ tài chính, cung cấp bộ dữ liệu thực tế về cơ cấu tín dụng bán lẻ tại địa bàn Tây Nguyên.

Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề tại Đắk Lắk: Nắm bắt sâu sắc nhu cầu vay vốn của hơn 1,8 triệu người dân địa phương, làm cơ sở xây dựng chính sách điều tiết vốn tín dụng an toàn và phát triển kinh tế vùng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tín dụng cá nhân lại chiếm tỷ trọng vượt trội tới 76,07% tổng dư nợ tại Đắk Lắk? Đắk Lắk sở hữu hơn 200.000 ha cà phê cùng diện tích hồ tiêu và cao su rộng lớn do các hộ gia đình trực tiếp canh tác. Nhu cầu vay vốn để mua phân bón, máy móc và chi tiêu sinh hoạt là rất lớn, tạo nên dung lượng thị trường tín dụng cá nhân đạt 60.400 tỷ đồng vào cuối năm 2017.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa marketing dịch vụ tín dụng và marketing hàng hóa là gì? Dịch vụ tín dụng mang 5 đặc trưng: vô hình, không lưu kho, chất lượng biến động, không tách rời và không chuyển giao quyền sở hữu. Khách hàng không thể thử nghiệm trước sản phẩm, do đó niềm tin vào thương hiệu, bằng chứng vật chất và thái độ phục vụ của nhân viên quyết định hơn 90% sự lựa chọn.

Mô hình Marketing Mix 7P được ứng dụng ra sao trong nghiên cứu này? Mô hình mở rộng 7P tích hợp thêm 3 yếu tố Con người, Quy trình và Bằng chứng vật chất bên cạnh 4P truyền thống. Tại SHB Đắk Lắk, mô hình này giúp tối ưu hóa sản phẩm vay mùa vụ, lãi suất cạnh tranh, nâng cấp 1 trụ sở giao dịch, đẩy mạnh truyền thông và chuẩn hóa thời gian giải ngân trong 24 giờ.

Chi nhánh mới thành lập dưới 6 tháng gặp rào cản cạnh tranh lớn nhất nào? Thách thức lớn nhất là mức độ nhận diện thương hiệu còn hạn chế trước sự cạnh tranh của gần 40 tổ chức tín dụng lâu năm. Thêm vào đó, thói quen giao dịch tại các ngân hàng quốc doanh của người dân địa phương đòi hỏi chi nhánh phải có chính sách tiếp thị quan hệ vượt trội để thu hút khách hàng.

Giải pháp nào giúp SHB Đắk Lắk bứt phá thị phần tín dụng cá nhân giai đoạn 2018 đến 2020? Giải pháp đột phá nhất là thiết kế gói tín dụng nông nghiệp linh hoạt theo chu kỳ thu hoạch mùa vụ, kết hợp lắp đặt thêm 3 đến 5 máy ATM tại các huyện trọng điểm và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ dưới 24 giờ nhằm đạt mức độ hài lòng trên 92%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về Marketing Mix 7P và Marketing quan hệ trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thị trường tín dụng Đắk Lắk năm 2017 với quy mô 79.400 tỷ đồng và sự cạnh tranh gay gắt giữa gần 40 tổ chức tín dụng.
  • Đánh giá thẳng thắn thực trạng của SHB Chi nhánh Đắk Lắk sau 5 tháng thành lập, làm rõ những điểm nghẽn về độ phủ mạng lưới và nhận diện thương hiệu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2020, hướng đến mục tiêu tăng trưởng dư nợ 25% đến 30%/năm.
  • Xác lập mô hình chuẩn hóa quy trình thẩm định dưới 24 giờ nhằm nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng lên trên 92%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp thực thi marketing toàn diện, giúp các ngân hàng thương mại mở rộng thị phần bán lẻ hiệu quả tại các tỉnh nông nghiệp trọng điểm. Quý độc giả và các nhà quản trị ngân hàng hãy ứng dụng ngay mô hình marketing 7P chuyên sâu này để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh tín dụng cá nhân.