Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing dich vu. Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing cho dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn — Hà Nội Chi nhánh Đắk Lắk. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho. dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn ~ Hà Nội Chi nhánh Đắk Lắk.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nghiên cứu nhiều nguồn tài liệu về Marketing, Marketing dịch vụ, quản trị Marketing dịch vụ, nghiên cứu của các tác giả đi trước có liên quan đến đề tài. Sau đây là những tài liệu chủ yếu: ~ Cuốn sách “Quản trị Marketing” của Philip Kotler - Kevin Keller ( Sách do Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội xuất bản tháng 12 năm 2013). Tác phẩm, trình bày những khuôn mẫu thường gặp trong quản trị Marketing, vận dụng những tư duy marketing vào sản phẩm, dịch vụ, thị trường. Phản ánh những quyết định chủ yếu mà những người quản trị marketing và ban lãnh đạo tối cao phải thông qua nhằm phối hợp hài hòa những mục tiêu, sở trường cốt lõi và các nguồn lực của tổ chức với những nhu cầu và cơ hội thị trường Đề cập những vấn đề mà các nhà quản trị marketing cần phải am hiểu nhằm nêu lên những vấn đề chính đặt ra về marketing chiến lược, cl thuật và hành chính.
[10] - Cuốn sách “Giáo trình Marketing căn bản” của tác giả GS.TS Trần Minh Đạo, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. Giáo trình đã trình bày. tổng quan về Marketing , chiến lược và kế hoạch Marketing của công ty. Nghiên cứu thông tin và Marketing, môi trường Marketing, hành vi khách hàng.
Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường. Giới thiệu các công cụ Marketing chủ yếu được sử dụng để thiết lập, duy trì và phát triển môi quan hệ với khách hàng là: sản phẩm, giá bán, phân phối và truyền thông Marketing. [1] ~ Cuốn sách “Quản trị Marketing định hướng giá trị” của tác giả PGS.TS Lê Thế Giới, Ts. Nguyễn Xuân Lăn, và các cộng sự, Nhà xuất bản Lao động xã Hội xuất bản tháng 01 năm 2014.
Cuốn sách làm rõ, quản trị Marketing. vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một ngành nghề. Giáo trình đã củng có những kiến thức cơ bản về Marketing, khái quát từ cơ sở xã hội đến cách phân tích, dự báo, xác định thị trường mục tiêu, đề ra các chiến lược, chiến thuật Marketing cho tô chức. Tài liệu này giúp tác giả hiểu rõ hơn vai trò và những liên kết thực sự giữa Marketing và thành công của tổ chức.
[5] - Giáo trình “Quản trị Marketing dịch vụ" của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 1997, và Giáo trình“ Marketing Dịch vụ” của PGS.TS Lưu Văn Nghiêm, Nxb Đại học Kinh tế Quốc Dân, năm 2008. Các cuốn này giúp tác giả mở rộng hơn kiến thức về cách nghĩ và cách làm của các nhà quản trị Marketing trong lĩnh vực dịch vụ, vai trò của marketing dịch vụ và từ đó hình thành tiến trình xây dựng chính sách marketing cho dịch vụ. [13] Từ những giá trị tham khảo của các tài liệu, công trình nghiên cứu cùng với thực tế công tác Marketing tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đắk Lắk là những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tác giả đi sâu và làm rõ thực trạng hoạt động Marketing dịch vụ tín dụng cá nhân tại Chi nhánh và đưa ra giải pháp mà Ngân hàng cần thực hiện để hoàn thiện hoạt động Marketing cho dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Đắk Lắk CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING DICH VU TRONG DỊCH VỤ TÍN DỤNG CÁ NHÂN CUA NGAN HANG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI QUÁT CHUNG VE HOAT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.
Tín dụng cá nhân Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo. lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Tín dụng là một trong rất nhiều dịch vụ của NHTM, chiếm vị trí rất quan trọng trong hoạt động của các NHTM. Hoạt động chính của một NHTM là huy động vốn và sử dụng nguồn vốn huy động được nhằm thu lợi nhuận.
Việc sử dụng vốn là quá trình tạo nên các khoản tài sản khác nhau của Ngân hàng, trong đó cho vay là khoản mục tài sản lớn và quan trọng nhất. Cho vay của ngân hàng có mối quan hệ qua lại mật thiết với tình hình phát triển kinh tế của đất nước. Rõ ràng, cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân hàng để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp; tài trợ cho hoạt động chỉ tiêu của các cá nhân, chính phủ để đảm bảo những hoạt động bình thường và cần thiết cho một nền kinh tế phát triển. 'Về cơ bản, trong các NHTM hiện nay tín dụng được chia thành 02 mảng chính: + Tín dụng cá nhân: Phục vụ các khách hàng dành cho cá nhân, nhu cầu phục vụ đời sống như: vay mua nhà, mua ôtô, du học, kinh doanh, phục vụ đời sống cá nhân, phục vụ sản xuất kinh doanh cá nhân, đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản.
+ Tín dụng doanh nghiệp: Phục vụ các khách hàng doanh nghiệp, nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh như: cho vay bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản, thanh toán công nợ khác (trừ trường hợp vay trả nợ ngân hàng khác). Các loại sản phẩm dịch vụ tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại. Cho vay * Căn cứ vào mục đích: - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại cấp tín dụng theo món hoặc hặn mức tín dụng nhằm mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh. Cho vay kinh doanh được chia làm 2 mục đích chính: + Cho vay bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại cho vay ngắn hạn để bồ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực Công nghiệp, Thương mại và dịch vụ + Cho vay đầu tư tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay phục vụ mục đích tiêu dung như mua sắm vật dụng gia đình, mua xe phục vụ đi lại cá nhân, xây mới và sửa chửa nhà ở, vay tiền di du lịch và du học, vay đáp ứng các nhu cầu hàng ngày. * Căn cứ vào thời hạn: - Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân. ~ Cho vay trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài sản có định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
- Cho vay dai hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Cho vay dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn: xây dung nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới. * Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: - Cho vay không tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm có hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân. ~_ Cho vay có đảm bảo: là hình thức cho vay mà khách hàng phải thế chấp cho ngân hàng tài sản với mục đích giảm thiểu rủi ro mắt vốn cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không muốn hoặc không thể trả nợ khi nợ vay đã đến hạn.
Tài sản bảo đảm thông thường là bất động sản, trang thiết bị, nhà xưởng, hàng tồn kho, các khoản phải thu, cỗ phiếu công ty, chứng khoán kinh doanh của công ty. - - Bảo lãnh ngân hang là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tô chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận. ~ Phân loại theo mục đích của bảo lãnh: + Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết 10 Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, tô chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết + Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với bên mời thầu bảo đảm. nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng.
Trong trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết. chất mục đích của bảo lãnh dự thầu là bảo đảm việc người dự thầu không rút lui, không ký hợp đồng hoặc thay đôi ý định khi đã trúng + Bảo lãnh thanh toán: Bảo lãnh thanh toán được sử dụng trong các hợp đồng mua bán thiết bị hàng hoá trả chậm. Quan hệ giữa người bán và người mua thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấp nhận trả tiền hàng hoá theo kỳ hạn nợ cụ thể. Trong trường hợp người mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền theo hợp đồng thì ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiệm trả thay cho người mua như đã cam kết + Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm theo hợp đồng: Loại bảo lãnh được sử dụng như trong lĩnh vực xây lắp đẻ bảo hành cho các công trình hoặc các hợp đồng nhận thiết bị toàn bộ để bảo hành chất lượng máy móc thiết bị.