Tổng quan nghiên cứu

Thanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế số tại Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng thanh toán điện tử bình quân hàng năm đạt trên 15% đến 20%. Tại thị trường tài chính Tây Nguyên, các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục cạnh tranh quyết liệt nhằm mở rộng thị phần và đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng. Tuy nhiên, hoạt động phát triển dịch vụ thẻ tại khu vực miền núi còn đối mặt với nhiều thách thức do mật độ dân cư phân tán và thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch hàng ngày của người dân.

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing cho dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Gia Lai (BIDV Nam Gia Lai). Chi nhánh được thành lập từ ngày 01/07/2013, quản lý mạng lưới hoạt động trải rộng khắp khu vực phía Nam và Tây Nam tỉnh Gia Lai. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng triển khai Marketing Mix giai đoạn 2017-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing đồng bộ định hướng đến giai đoạn 2020-2023.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm địa bàn thành phố Pleiku và các huyện Chư Sê, Chư Pưh, Ia Grai, Đức Cơ. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong 3 năm (2017-2019) và dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập vào tháng 04/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới tối ưu hóa vận hành 15 máy giao dịch tự động ATM, phát triển hơn 59 máy quẹt thẻ POS, gia tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ thẻ và nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh trên thị trường bán lẻ địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing căn bản của Philip Kotler kết hợp cùng lý thuyết Quản trị Marketing định hướng giá trị của các tác giả Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm và Phạm Ngọc Ái (2011). Tiến trình Marketing dịch vụ được xây dựng theo mô hình phân tích môi trường, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị và triển khai phối thức Marketing Mix 7P đặc thù cho lĩnh vực tài chính - ngân hàng:

  • Product (Chính sách sản phẩm): Phát triển tính năng, độ an toàn và tiện ích vượt trội của các dòng thẻ ngân hàng.
  • Price (Chính sách giá): Xác định biểu phí phát hành, phí duy trì tài khoản và phí thường niên linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng.
  • Place (Chính sách phân phối): Phát triển hệ thống phòng giao dịch, cây ATM và mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT/POS).
  • Promotion (Chính sách truyền thông): Tổ chức quảng cáo, tiếp thị trực tiếp, quan hệ công chúng và các chương trình khuyến mại.
  • People (Chính sách con người): Đào tạo thái độ phục vụ, kỹ năng tư vấn và chuyên môn của đội ngũ giao dịch viên.
  • Physical Evidence (Cơ sở vật chất): Chuẩn hóa nhận diện thương hiệu tại quầy giao dịch, không gian giao dịch và hạ tầng công nghệ thông tin.
  • Process (Quy trình dịch vụ): Tối ưu hóa các bước từ tiếp nhận hồ sơ, phát hành thẻ đến chăm sóc khách hàng sau bán hàng.

Các khái niệm then chốt bao gồm: Dịch vụ ngân hàng, Thẻ ghi nợ nội địa (Debit Card yêu cầu số dư tối thiểu 50.000 đồng), Máy giao dịch tự động (ATM) và Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ tại điểm bán (POS).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự và hồ sơ kỹ thuật của BIDV Nam Gia Lai trong giai đoạn 2017-2019.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra qua bảng hỏi vào tháng 04/2020. Cỡ mẫu khảo sát gồm 180 khách hàng cá nhân và tổ chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai, thu về 170 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 94,4%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được lựa chọn nhằm đảm bảo bao phủ cả nhóm khách hàng nhận lương từ ngân sách nhà nước, hộ kinh doanh cá thể tại khu vực đô thị Pleiku lẫn người dân tại các huyện nông thôn như Đức Cơ, Chư Sê. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng (%) và phân tích chuỗi thời gian được áp dụng để làm rõ biến động của các chỉ tiêu kinh doanh thẻ qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng hoạt động kinh doanh và tiếp thị dịch vụ thẻ tại BIDV Nam Gia Lai giai đoạn 2017-2019 bộc lộ các điểm nổi bật sau:

  • Sự chuyển dịch và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổng số cán bộ nhân viên chi nhánh tăng từ 118 người năm 2017 lên 126 người năm 2019 (tăng trưởng 6,78%). Cơ cấu trình độ có sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ cán bộ có trình độ Thạc sĩ tăng từ 8% (9 người) năm 2017 lên 9,49% (12 người) năm 2019; trình độ Đại học chiếm 85% (107 người). Tỷ lệ giới tính duy trì ổn định ở mức 48% nam và 52% nữ.
  • Cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ được đầu tư bài bản: Trụ sở chính tại 117 Trần Phú có diện tích 9.415 m2 với vốn đầu tư 210 tỷ đồng, cùng hệ thống 5 Phòng giao dịch (Pleiku, Thành Công, Chư Sê, Đức Cơ, Ia Grai). Chi nhánh trang bị 15 máy ATM hoạt động trực tuyến 24/7 (tổng giá trị đầu tư 15 tỷ đồng) và 59 máy POS (trị giá 0,14 tỷ đồng) kết nối cùng 126 bộ máy vi tính làm việc.
  • Cơ cấu phát hành thẻ nghiêng mạnh về khách hàng nhận lương: Khoảng 65% đến 70% lượng thẻ ghi nợ nội địa phát hành tại chi nhánh gắn liền với các hợp đồng chi trả lương qua tài khoản cho cơ quan hành chính, trường học và doanh nghiệp nhà nước. Thị phần đối với nhóm khách hàng cá nhân tự do và cư dân nông thôn chỉ chiếm dưới 25%.
  • Hành vi sử dụng thẻ còn mang tính truyền thống: Tần suất sử dụng thẻ để thanh toán không dùng tiền mặt qua POS còn thấp. Hơn 80% tổng doanh số giao dịch thẻ của khách hàng tại chi nhánh vẫn là hoạt động rút tiền mặt tại máy ATM.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc công tác Marketing tại chi nhánh chưa có phòng chuyên trách độc lập mà do Phòng Kế hoạch - Tổng hợp kiêm nhiệm. Chính sách biểu phí dịch vụ và hạn mức sản phẩm phải tuân thủ quy định khung của BIDV Trung ương, khiến chi nhánh thiếu sự linh hoạt trong việc áp dụng các mức phí ưu đãi riêng cho từng tiểu vùng.

Khi so sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên thị trường:

  • Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đã mở rộng mạng lưới với hơn 5.000 máy POS và áp dụng chính sách liên kết giảm giá từ 10% đến 20% tại chuỗi siêu thị Co.opmart, Maximark và hãng taxi Mai Linh.
  • Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đẩy mạnh phân khúc giới trẻ thông qua dòng thẻ MTV-MasterCard tích hợp ưu đãi thời trang, giải trí.
  • Tổ chức thẻ quốc tế Visa và Ngân hàng Kookmin Hàn Quốc (KB Bank với hơn 26 triệu khách hàng, 9.091 máy ATM và 1.147 chi nhánh) cho thấy bài học cốt lõi là đa dạng hóa sản phẩm gắn liền với liên minh đối tác bán lẻ.

Các dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có thể được trực quan hóa qua Bảng cơ cấu nguồn nhân lực 3 năm, Biểu đồ cột so sánh số lượng thẻ ATM và máy POS phát hành, cùng Biểu đồ tròn mô tả tỷ trọng thanh toán thẻ theo từng nhóm khách hàng mục tiêu để phục vụ công tác quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh thẻ ghi nợ nội địa giai đoạn 2020-2023, chi nhánh cần thực hiện 4 nhóm giải pháp Marketing Mix trọng tâm:

  • Chính sách sản phẩm: Nâng cấp 100% thẻ phát hành mới sang chuẩn thẻ chip EMV không tiếp xúc an toàn; phối hợp cùng các hợp tác xã nông sản, đại lý thu mua cà phê, hồ tiêu tại Gia Lai để phát hành dòng thẻ đồng thương hiệu. Mục tiêu: Tăng 25% lượng thẻ ghi nợ phát hành mới mỗi năm; Lộ trình: 2021-2023; Đơn vị chủ trì: Phòng Khách hàng cá nhân.
  • Chính sách phân phối và hạ tầng: Lắp đặt thêm 5 máy ATM tại trung tâm các huyện Chư Sê, Đức Cơ, Ia Grai; phát triển thêm 40 điểm chấp nhận thẻ POS tại các khách sạn, nhà hàng và cây xăng lớn. Mục tiêu: Đạt mốc 20 cây ATM và 100 máy POS trước năm 2023; Lộ trình: 2021-2022; Đơn vị chủ trì: Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp các Phòng giao dịch.
  • Chính sách truyền thông và xúc tiến bán: Thành lập tổ Marketing chuyên trách trực thuộc chi nhánh; đẩy mạnh tiếp thị số qua mạng xã hội, phát tờ rơi trực tiếp tại các phiên chợ huyện và tài trợ học bổng, an sinh xã hội tại địa phương. Mục tiêu: Tăng mức độ nhận biết thương hiệu thẻ BIDV lên 45%; Lộ trình: Quý I/2021 - Quý IV/2022; Đơn vị chủ trì: Tổ Marketing chi nhánh.
  • Chính sách con người và quy trình: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng bán chéo sản phẩm thẻ cho 100% giao dịch viên; rút ngắn thời gian xử lý và bàn giao thẻ từ 7 ngày xuống tối đa 3 ngày làm việc. Mục tiêu: Chỉ số hài lòng khách hàng đạt trên 90%; Lộ trình: Thường niên 2021-2023; Đơn vị chủ trì: Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Giao dịch khách hàng.

Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý thanh toán số, đồng thời kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đẩy mạnh việc chi trả dịch vụ công và an sinh xã hội qua tài khoản ngân hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bán lẻ tại các ngân hàng thương mại: Nắm bắt phương pháp hoạch định chiến lược Marketing Mix 7P thực chiến phù hợp với đặc thù thị trường tài chính khu vực nông thôn và bán đô thị.
  • Chuyên viên Marketing và quan hệ khách hàng ngành tài chính: Tham khảo mô hình phân đoạn thị trường, cách thức tiếp cận nhóm khách hàng trả lương qua tài khoản và giải pháp mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán POS.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu học thuật tiêu chuẩn về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật phân tích số liệu thống kê nhân sự, cơ sở vật chất và hiệu quả kinh doanh dịch vụ thẻ.
  • Chủ doanh nghiệp thương mại, chuỗi bán lẻ tại Tây Nguyên: Hiểu rõ lợi ích của việc liên kết đặt máy POS và phát triển các chương trình chiết khấu thanh toán thẻ nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành dòng tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao thẻ ghi nợ nội địa lại là sản phẩm trọng tâm trong chiến lược tiếp thị của BIDV Nam Gia Lai? Thẻ ghi nợ nội địa có điều kiện mở đơn giản với số dư tối thiểu chỉ 50.000 đồng, rất phù hợp với thu nhập của người dân địa phương. Đây là công cụ chủ lực giúp ngân hàng thu hút nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ và mở rộng tệp khách hàng sử dụng ngân hàng số.

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu 180 khách hàng bằng phương pháp phân tầng kết hợp thuận tiện, thu về 170 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,4%). Mẫu bao gồm cả công chức nhận lương, hộ kinh doanh tại Pleiku và người dân tại các huyện Chư Sê, Đức Cơ, Ia Grai.

Rào cản lớn nhất trong công tác Marketing dịch vụ thẻ tại chi nhánh là gì? Rào cản lớn nhất là bộ phận Marketing chưa được tách thành phòng ban độc lập mà do Phòng Kế hoạch - Tổng hợp kiêm nhiệm. Đồng thời, biểu phí và chính sách giá bị ràng buộc bởi quy định chung toàn hệ thống, làm giảm tính linh hoạt khi cạnh tranh cục bộ.

Kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại khác được tác giả vận dụng ra sao? Luận văn đã đúc kết kinh nghiệm phát hành thẻ liên kết đồng thương hiệu giảm giá 10% đến 20% tại chuỗi siêu thị của ACB và chiến lược nâng cao chất lượng thẻ của Vietcombank, từ đó đưa ra giải pháp phát triển mạng lưới POS tại Gia Lai.

Mục tiêu tăng trưởng mạng lưới chấp nhận thẻ của chi nhánh đến năm 2023 là gì? Chi nhánh đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng thẻ phát hành mới 25%/năm, nâng tổng số máy ATM vận hành lên 20 máy và mở rộng mạng lưới thiết bị chấp nhận thanh toán POS đạt tối thiểu 100 điểm trên toàn địa bàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing Mix 7P ứng dụng cho dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại tại thị trường địa phương.
  • Phân tích chi tiết nguồn lực thực tế của BIDV Nam Gia Lai với 126 cán bộ, 1 trụ sở chính 9.415 m2, 5 phòng giao dịch, 15 máy ATM và 59 máy POS giai đoạn 2017-2019.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trọng yếu về thói quen rút tiền mặt của hơn 80% chủ thẻ và hạn chế của mô hình tổ chức marketing kiêm nhiệm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp Marketing Mix thực tiễn kèm mục tiêu tăng trưởng 25% lượng thẻ mới và mở rộng 100 điểm POS đến năm 2023.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị ngân hàng bán lẻ và nghiên cứu học thuật tại khu vực Tây Nguyên.

Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thảo Nguyên cung cấp góc nhìn toàn diện và giải pháp thiết thực cho hoạt động tiếp thị dịch vụ thẻ ngân hàng. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý ngân hàng có thể tham khảo, ứng dụng các mô hình giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán không dùng tiền mặt trong thực tiễn.