Tổng quan nghiên cứu
Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ sau khi Quyết định số 2545/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020 được thông qua vào tháng 12 năm 2016. Trong bối cảnh công nghệ tài chính phát triển vượt bậc, thẻ ngân hàng nội địa đóng vai trò là phương tiện thanh toán cơ bản và cốt lõi nhất. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi là định chế tài chính tiên phong trên địa bàn từ năm 1989, sở hữu mạng lưới rộng lớn gồm 14 chi nhánh loại 3 và 10 phòng giao dịch trực thuộc. Với đặc thù phục vụ khu vực nông nghiệp và nông thôn chiếm tới 80% cơ cấu hoạt động, chi nhánh đứng trước cơ hội lớn nhưng cũng đối mặt với thách thức không nhỏ khi phần lớn người dân khu vực nông thôn vẫn duy trì thói quen dùng tiền mặt.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài giải pháp marketing cho dịch vụ thẻ nội địa tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện nhằm giải quyết bài toán tối ưu hóa thị phần và nâng cao giá trị thương hiệu. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận marketing dịch vụ ngân hàng, phân tích toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ thẻ giai đoạn 2017-2019, và xây dựng hệ thống giải pháp Marketing Mix 7P thực tiễn cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi giúp đơn vị nâng quy mô phát hành đạt 32.560 thẻ và phục vụ 27.873 khách hàng thường xuyên, đóng góp trực tiếp vào mức chênh lệch thu chi đạt 454,72 tỷ đồng vào năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết marketing hiện đại của Philip Kotler về marketing dịch vụ, trong đó nhấn mạnh 4 đặc tính cốt lõi của sản phẩm tài chính ngân hàng: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất về chất lượng và tính không thể lưu trữ. Để cụ thể hóa các hoạt động kinh doanh ngân hàng, luận văn sử dụng mô hình Marketing Mix 7P mở rộng dành riêng cho lĩnh vực dịch vụ bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), và Cơ sở vật chất (Physical Evidence).
Bên cạnh đó, mô hình cấu trúc 5 cấp độ sản phẩm của Kotler được vận dụng để phân tích thẻ nội địa từ lợi ích cốt lõi đến sản phẩm tiềm năng, giúp ngân hàng nhận diện chính xác kỳ vọng của khách hàng. Lý thuyết marketing quan hệ trong tài chính ngân hàng cũng được tích hợp nhằm định hình chiến lược giữ chân 80% khách hàng truyền thống tại khu vực nông nghiệp, đồng thời phát triển dòng sản phẩm thẻ Chuẩn Success và thẻ Vàng Plus Success đạt chuẩn an toàn bảo mật chip EMV theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp phân tích thống kê mô tả trên nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập liên tục trong 3 năm từ 2017 đến 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 24 điểm giao dịch trực thuộc hệ thống chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi cùng tập dữ liệu giao dịch của 32.560 chủ thẻ nội địa đang hoạt động. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ trên địa bàn nghiên cứu được lựa chọn nhằm đảm bảo tính bao quát thực tế, phản ánh chính xác bức tranh vận hành của mạng lưới ngân hàng thương mại có độ phủ lớn nhất tỉnh mà không bị sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên.
Các phương pháp phân tích kinh tế chuyên sâu bao gồm: phân tích tốc độ tăng trưởng liên hoàn, so sánh tỷ trọng cơ cấu thị phần giữa Agribank và hơn 20 tổ chức tín dụng trên địa bàn, cùng phân tích tương quan giữa chi phí xúc tiến thương mại và doanh thu phí dịch vụ thẻ. Khung thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn bản lề 2017-2019 nhằm tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ thẻ đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra những bước tiến vượt bậc trong hoạt động phát triển dịch vụ thẻ nội địa của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi qua các chỉ số cụ thể:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ phát hành duy trì ở mức rất cao. Năm 2017, số lượng thẻ đạt 18.131 thẻ, năm 2018 tăng thêm 8.684 thẻ đạt 26.815 thẻ (tăng 47,9%), và đến năm 2019 đạt mốc 32.560 thẻ (tăng 21,42% so với năm 2018). Song song đó, số lượng khách hàng thực tế sử dụng thẻ tăng trưởng đều đặn từ 15.642 người năm 2017 lên 21.027 người năm 2018 (tăng 34,43%) và chạm mốc 27.873 người năm 2019 (tăng 32,56%).
Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật phục vụ thanh toán không dùng tiền mặt được đầu tư đồng bộ. Số lượng máy ATM tăng từ 19 máy năm 2017 lên 22 máy năm 2018 và đạt 29 máy năm 2019 (tăng 31,82%). Đặc biệt, số lượng thiết bị chấp nhận thẻ POS ghi nhận mức tăng trưởng đột phá 134,69% trong năm 2019, nhảy vọt từ 49 máy lên 115 máy, đáp ứng nhu cầu thanh toán tại các điểm bán lẻ.
Thứ ba, doanh số và tần suất giao dịch gia tăng ấn tượng. Tổng doanh số thanh toán qua thẻ tăng từ 3.204 tỷ đồng năm 2017 lên 3.991 tỷ đồng năm 2018 và đạt 4.637 tỷ đồng năm 2019 (tăng trưởng 16,19%). Riêng doanh số thanh toán qua POS có bước nhảy vọt từ 59 tỷ đồng năm 2018 lên 265 tỷ đồng năm 2019 (tăng gần 350%). Tổng số món giao dịch năm 2019 tăng trưởng 42,5% so với năm trước.
Thứ tư, thị phần dịch vụ thẻ nội địa của chi nhánh tăng trưởng bền vững từ 12,61% năm 2017 lên 15,17% năm 2018 và đạt 16,28% năm 2019. Agribank đã vượt qua BIDV (13,15%) và Vietinbank (13,64%) để vươn lên vị trí thứ hai trên toàn tỉnh, chỉ xếp sau Vietcombank (26,63%). Đồng thời, chi phí marketing được kiểm soát hiệu quả ở mức 24,45% trên tổng nguồn thu phí thẻ, đạt 923,1 triệu đồng năm 2019 mang lại nguồn thu phí 3.775 triệu đồng.
Thảo luận kết quả
Các kết quả thực nghiệm được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng doanh số giao dịch giai đoạn 2017-2019 và bảng ma trận so sánh thị phần thẻ nội địa giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Nguyên nhân chính của sự bứt phá này xuất phát từ chiến lược tận dụng mạng lưới 24 phòng giao dịch phủ khắp các huyện miền núi và đồng bằng, kết hợp với các chương trình liên kết trả lương qua tài khoản cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp địa phương.
Khi so sánh với các nghiên cứu của các tác giả trước đây trong cùng lĩnh vực ngân hàng, kết quả này khẳng định tính đúng đắn của việc đầu tư hạ tầng công nghệ đi đôi với chính sách định giá hợp lý. Tuy nhiên, thị phần của chi nhánh vẫn thấp hơn mức 26,63% của Vietcombank do đơn vị bạn đã phát triển dịch vụ thẻ sớm hơn từ trước năm 2008. Đây là cơ sở quan trọng để chi nhánh tiếp tục tái cấu trúc các chính sách tiếp thị trong giai đoạn tới.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược theo mô hình Marketing Mix 7P thực hiện trong giai đoạn 2021-2025:
Hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product): Nâng cấp toàn bộ 100% thẻ từ sang công nghệ thẻ chip không tiếp xúc EMV chuẩn VCCS nhằm nâng cao tính bảo mật. Tích hợp đa dạng tiện ích thanh toán trực tuyến E-Commerce, chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7 qua NAPAS, liên kết thanh toán quốc tế với 4 thị trường trọng điểm bao gồm Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia và Nga. Duy trì hạn mức thấu chi linh hoạt từ 50 triệu đồng cho thẻ Chuẩn đến 100 triệu đồng cho thẻ Vàng với thời hạn 12 tháng.
Tối ưu hóa chính sách giá (Price): Áp dụng chính sách miễn 100% phí phát hành thẻ lần đầu cho người dân khu vực nông thôn và học sinh, sinh viên. Giảm 50% phí thường niên năm đầu tiên đối với các gói tài khoản trả lương cho doanh nghiệp mở mới, giữ mức phí giao dịch ATM và POS cạnh tranh thấp hơn từ 10% đến 15% so với mức trung bình của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.
Mở rộng kênh phân phối (Place): Triển khai lắp đặt thêm ít nhất 15 máy gửi rút tiền tự động CDM thế hệ mới và 200 điểm chấp nhận thanh toán POS tại các hợp tác xã, cửa hàng vật tư nông nghiệp và trung tâm thương mại huyện lỵ đến năm 2023. Ban Giám đốc chi nhánh giao chỉ tiêu phát triển điểm thanh toán cụ thể cho 14 chi nhánh cấp huyện.
Đẩy mạnh xúc tiến truyền thông (Promotion): Trích tối thiểu 25% nguồn thu phí thẻ hàng năm để đầu tư cho các chiến dịch tiếp thị trực tiếp tại địa bàn nông thôn kết hợp quảng bá trên các nền tảng mạng xã hội và ứng dụng E-Mobile Banking. Tổ chức định kỳ các chương trình quay số trúng thưởng và hoàn tiền khi thanh toán qua thẻ.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quy trình (People, Process & Physical Evidence): Tổ chức tập huấn chuẩn hóa kỹ năng tư vấn cho 100% giao dịch viên tại 24 phòng giao dịch. Rút ngắn thời gian phát hành và trả thẻ vật lý từ 7 ngày xuống còn tối đa 3 ngày làm việc, đồng thời hiện đại hóa không gian giao dịch đồng bộ theo nhận diện thương hiệu Agribank.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
Ban lãnh đạo và nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về việc phân bổ tỷ lệ 24,45% ngân sách marketing trên doanh thu phí dịch vụ nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh thẻ tại các địa bàn có tỷ trọng nông thôn chiếm tới 80%.
Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm thẻ: Nắm bắt phương pháp luận thiết kế hệ thống Marketing Mix 7P chuyên sâu cho mảng ngân hàng bán lẻ, vận dụng các giải pháp mở rộng mạng lưới 115 máy POS và 29 máy ATM để bứt phá doanh số thanh toán.
Học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Sử dụng bộ khung lý thuyết hoàn chỉnh về marketing dịch vụ tài chính cùng bộ dữ liệu thực chứng 3 năm (2017-2019) với quy mô 32.560 khách hàng làm tài liệu tham khảo chất lượng cho các đề tài nghiên cứu kinh tế ứng dụng.
Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quá trình triển khai Đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại địa phương, giúp đánh giá mức độ hấp thụ công nghệ ngân hàng số của người dân nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
Tốc độ tăng trưởng phát hành thẻ nội địa của Agribank Quảng Ngãi giai đoạn 2017-2019 đạt mức bao nhiêu?
Số lượng thẻ phát hành tăng từ 18.131 thẻ năm 2017 lên 26.815 thẻ năm 2018 (tăng 47,9%) và đạt 32.560 thẻ vào năm 2019 (tăng 21,42%). Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt trên 34%, chứng minh sự mở rộng mạnh mẽ của phương thức thanh toán thẻ tại địa phương.
Vị thế thị phần thẻ nội địa của Agribank so với các đối thủ trên địa bàn tỉnh biến động ra sao?
Thị phần thẻ của Agribank tăng đều đặn từ 12,61% năm 2017 lên 15,17% năm 2018 và đạt 16,28% năm 2019. Đơn vị đã vươn lên vị trí thứ hai trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, vượt qua BIDV (13,15%) và bám sát Vietcombank (26,63%).
Ngân sách dành cho hoạt động marketing dịch vụ thẻ được chi trả ở mức nào?
Chi phí marketing được duy trì ổn định quanh mức 24,45% trên tổng doanh thu phí thu từ dịch vụ thẻ. Năm 2017 chi phí là 672,4 triệu đồng, năm 2018 là 872,3 triệu đồng và năm 2019 là 923,1 triệu đồng, mang lại doanh thu phí thẻ tương ứng đạt 3.775 triệu đồng năm 2019.
Hạ tầng thanh toán chấp nhận thẻ POS và ATM phát triển như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Hệ thống ATM tăng từ 19 máy năm 2017 lên 29 máy năm 2019 (tăng 52,63%). Đặc biệt, số lượng máy POS tăng đột phá 161,36% sau 3 năm, từ 44 máy năm 2017 lên 115 máy năm 2019, giúp doanh số qua POS tăng vọt từ 51 tỷ đồng lên 265 tỷ đồng.
Trọng tâm chiến lược marketing mix 7P của luận văn giải quyết bài toán gì tại thị trường nông thôn?
Chiến lược tập trung khắc phục rào cản tâm lý e ngại công nghệ của 80% dân cư nông nghiệp thông qua việc miễn phí phát hành, nâng cao độ an toàn thẻ chip EMV, mở rộng 24 điểm giao dịch huyện xã và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục phát hành xuống dưới 3 ngày làm việc.
Kết luận
Luận văn thạc sĩ đã đúc kết các phát hiện then chốt và định hướng phát triển cho dịch vụ thẻ nội địa ngân hàng:
- Khẳng định vai trò trung tâm của dịch vụ thẻ nội địa trong việc thúc đẩy doanh số thanh toán đạt 4.637 tỷ đồng và gia tăng lợi nhuận thuần cho ngân hàng.
- Ghi nhận sự bứt phá về quy mô với 32.560 thẻ phát hành và 115 máy POS, nâng thị phần thẻ của Agribank tại Quảng Ngãi lên mức 16,28%.
- Xác lập tính khả thi của mô hình Marketing Mix 7P gắn liền với đặc thù phân khúc khách hàng nông nghiệp, nông thôn chiếm 80% thị phần.
- Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ về công nghệ thẻ chip, hạ tầng CDM và chính sách giá phí cạnh tranh cho giai đoạn 2021-2025.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng 3 năm (2017-2019) có giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách kinh doanh và nghiên cứu học thuật.
Độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục ứng dụng khung phân tích này để mở rộng khảo sát trên các dòng sản phẩm ngân hàng số hiện đại, góp phần đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số toàn diện ngành tài chính ngân hàng.