Tổng quan nghiên cứu

Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính, làm thay đổi căn bản cách thức tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng. Trong bối cảnh tỉnh Quảng Nam đang trên lộ trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, thị trường tài chính địa phương chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa 25 tổ chức tín dụng. Mặc dù tỷ lệ người dùng internet tại Việt Nam đã vượt mức 53% dân số vào đầu năm 2018 và hơn 90% doanh nghiệp trên địa bàn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), tỷ lệ người dân sở hữu tài khoản ngân hàng thời điểm đó mới chỉ đạt khoảng 1/3 dân số. Thực trạng này phản ánh dung lượng thị trường còn rất lớn nhưng chưa được khai thác triệt để, đặc biệt là tiềm năng từ thói quen thanh toán không dùng tiền mặt.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Giải pháp Marketing cho dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam" do tác giả Đỗ Lê Thị Hiền Na thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Lê Văn Huy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị. Nghiên cứu xác định mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ tài chính, phân tích toàn diện thực trạng triển khai các sản phẩm ngân hàng điện tử như Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking trong giai đoạn 2015 – 2017 tại mạng lưới chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh, chỉ rõ các điểm nghẽn trong chính sách tiếp thị và đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix 7P đồng bộ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng trên 20% lượng người dùng dịch vụ số và tối ưu hóa doanh thu dịch vụ phi tín dụng cho chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing Mix 7P dành cho khối dịch vụ do Booms và Bitner phát triển, kết hợp cùng các quan điểm quản trị marketing định hướng giá trị của Philip Kotler và Peter Drucker. Khung phân tích 7P mở rộng bao gồm 7 yếu tố cấu thành: Sản phẩm (Product), Giá và phí (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Cơ sở vật chất hữu hình (Physical Evidence) và Quy trình dịch vụ (Process). Bên cạnh đó, luận văn áp dụng mô hình cấu trúc 3 cấp độ sản phẩm truyền thống gồm sản phẩm cốt lõi, sản phẩm thực tế, sản phẩm gia tăng, đồng thời tích hợp thêm 2 cấp độ mở rộng là sản phẩm kỳ vọng và sản phẩm tiềm năng để định vị giá trị cho các dịch vụ số.

Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) được chuẩn hóa căn cứ theo Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước và Luật Giao dịch điện tử năm 2005, bao gồm 6 nhóm sản phẩm dịch vụ chủ đạo: Internet Banking, Home Banking, Phone Banking, Mobile Banking, Trung tâm dịch vụ qua điện thoại (Call Center) và Kiosk Banking. Hệ thống an ninh kỹ thuật của dịch vụ được xây dựng trên nền tảng các giao thức mật mã khóa công khai RSA, mã hóa tầng vận chuyển SSL và cơ chế xác thực OTP bảo mật cao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2015 – 2017 của Vietcombank Quảng Nam và dữ liệu giám sát ngành ngân hàng từ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Quảng Nam. Quy mô dữ liệu bao quát toàn bộ 1 trụ sở chính và hệ thống mạng lưới các phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh, đồng thời đối chiếu hoạt động với 25 tổ chức tín dụng cùng ngành.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh liên kỳ và phương pháp phân tích cân đối kinh tế, được xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này xuất phát từ tính chất của đề tài nghiên cứu giải pháp ứng dụng: việc phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua 3 năm (2015, 2016, 2017) cho phép lượng hóa chính xác động thái tăng trưởng thuê bao, doanh thu dịch vụ thẻ, tỷ trọng huy động vốn và dư nợ cho vay. Cách tiếp cận này giúp loại bỏ các đánh giá định tính chủ quan, đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy thực tiễn cho các khuyến nghị chiến lược.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng khách hàng đăng ký và sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank Quảng Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng tích cực, đặc biệt là nhóm sản phẩm SMS Banking và VCB Mobile Banking với mức tăng trưởng bình quân đạt trên 25% mỗi năm trong giai đoạn 2015 – 2017.

Thứ hai, cơ cấu doanh thu từ mảng dịch vụ thẻ và phí giao dịch điện tử có sự chuyển biến rõ nét. Tổng doanh thu dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế duy trì mức tăng trưởng ổn định khoảng 15% đến 18% mỗi năm, phản ánh xu hướng dịch chuyển dần sang các kênh thanh toán không dùng tiền mặt của nhóm khách hàng cá nhân.

Thứ ba, sự phân hóa thị phần diễn ra sâu sắc theo địa bàn khi có tới hơn 60% lượng giao dịch ngân hàng số tập trung tại các khu vực đô thị như thành phố Tam Kỳ và thành phố Hội An. Ngược lại, tại các huyện nông thôn và khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), tỷ lệ thâm nhập của các tiện ích như nộp thuế điện tử hay chi lương qua tài khoản chỉ đạt dưới 35% dung lượng tiềm năng.

Thứ tư, chính sách xúc tiến hỗn hợp còn phụ thuộc nhiều vào các chiến dịch phân bổ từ Hội sở chính; ngân sách marketing trực tiếp tại địa phương chiếm chưa tới 5% tổng chi phí hoạt động của chi nhánh, dẫn đến mức độ nhận diện các tiện ích nâng cao của VCB-iB@nking tại thị trường địa bàn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ rào cản tâm lý e ngại rủi ro bảo mật của khách hàng lớn tuổi và sự cạnh tranh quyết liệt từ 24 tổ chức tín dụng đối thủ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Bên cạnh đó, tình trạng nghẽn đường truyền cục bộ vào các khung giờ cao điểm và sự khác biệt về tốc độ xử lý giữa giao dịch nội bộ với giao dịch liên chi nhánh đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người dùng.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Vũ Ngọc Trinh (năm 2011) và Võ Văn Đức (năm 2011) về hệ thống Vietcombank, kết quả nghiên cứu này khẳng định tính đúng đắn của việc vận dụng mô hình 7P thay vì 4P truyền thống, đồng thời chỉ ra rằng áp lực cạnh tranh công nghệ số giai đoạn 2015 – 2017 đã khốc liệt hơn gấp 2 lần so với giai đoạn đầu thập niên. Để mô tả trực quan các phát hiện, dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua bảng so sánh các chỉ tiêu kinh doanh 3 năm (2015, 2016, 2017) kết hợp cùng biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng thuê bao dịch vụ số và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu đóng góp doanh thu từ từng dòng sản phẩm thẻ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ số 1 tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm dựa trên phối thức Marketing Mix 7P:

Một là, cải tiến chính sách sản phẩm và quy trình dịch vụ (Product & Process): Tối ưu hóa giao diện ứng dụng di động theo hướng cá nhân hóa, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch trực tuyến xuống dưới 2 giây và tích hợp sâu tính năng nộp thuế điện tử, thanh toán hóa đơn công cộng cho hơn 90% doanh nghiệp SME. Timeline thực hiện: Từ Quý I/2019 đến Quý IV/2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Dịch vụ khách hàng phối hợp bộ phận Công nghệ thông tin.

Hai là, điều chỉnh chính sách giá và biểu phí linh hoạt (Price): Thiết lập cơ chế phí dịch vụ phân tầng, áp dụng chính sách miễn phí 100% phí duy trì tài khoản và chuyển tiền nội bộ trong 12 tháng đầu cho khách hàng mở mới tại các khu công nghiệp. Target metric: Gia tăng 30% lượng tài khoản kích hoạt mới mỗi năm. Timeline: Bắt đầu từ Quý II/2019. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch – Tài chính.

Ba là, đẩy mạnh xúc tiến truyền thông và mở rộng kênh phân phối (Promotion & Place): Triển khai các chiến dịch tiếp thị số đa kênh trên mạng xã hội, tổ chức tối thiểu 4 hội thảo tài chính số mỗi năm tại các cụm công nghiệp, đồng thời nâng cấp toàn diện hệ thống 25 máy ATM và máy POS trên địa bàn để đạt chuẩn thanh toán không tiếp xúc. Target metric: Nâng tỷ lệ nhận diện thương hiệu số lên trên 75%. Timeline: Thực hiện định kỳ hằng quý. Chủ thể thực hiện: Phòng Marketing và Khối Bán lẻ.

Bốn là, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và cơ sở vật chất (People & Physical Evidence): Thành lập tổ chuyên trách hỗ trợ và chăm sóc khách hàng ngân hàng điện tử 24/7, tổ chức đào tạo kỹ năng tư vấn số cho 100% giao dịch viên, đồng thời đầu tư nâng cấp đường truyền Core Banking băng thông rộng để triệt tiêu tình trạng nghẽn mạch. Timeline: Hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2019. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Quản lý nhân sự.

Về mặt vĩ mô, nghiên cứu khuyến nghị Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý theo Luật Giao dịch điện tử năm 2005, đẩy mạnh đề án thanh toán không dùng tiền mặt và có chính sách kiểm soát lưu thông tiền mặt chặt chẽ hơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về việc ứng dụng mô hình Marketing Mix 7P để tái cấu trúc kênh phân phối số, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh địa phương có trên 25 tổ chức tín dụng cùng hoạt động.

  2. Chuyên viên Marketing và phát triển sản phẩm tài chính: Tham khảo bộ giải pháp truyền thông tích hợp, phương pháp phân khúc thị trường bán lẻ và kỹ thuật thiết kế biểu phí dịch vụ số nhằm thu hút phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).

  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích thống kê mô tả, quy trình xử lý dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 và cách thức xây dựng luận văn định hướng giải pháp ứng dụng.

  4. Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh: Tiếp cận bức tranh toàn cảnh về tiến trình phát triển ngân hàng số tại địa phương, từ đó đề ra các chính sách khuyến khích thanh toán điện tử và hoàn thiện quy chuẩn an toàn bảo mật.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu những dòng sản phẩm ngân hàng điện tử cụ thể nào? Nghiên cứu đi sâu phân tích 6 dịch vụ ngân hàng điện tử chủ lực gồm: Internet Banking (VCB-iB@nking), Mobile Banking, SMS Banking, Phone Banking, Call Center và Kiosk Banking. Trong đó, các số liệu thực chứng giai đoạn 2015 – 2017 tập trung chủ yếu vào nhóm dịch vụ thẻ và ngân hàng di động với mức tăng trưởng giao dịch đạt trên 25% mỗi năm.

Tại sao mô hình Marketing Mix 7P lại được áp dụng thay vì mô hình 4P truyền thống? Do dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình, không đồng nhất và không thể lưu kho, mô hình 4P không thể bao quát hết các điểm chạm dịch vụ. Việc bổ sung 3 yếu tố gồm Con người (People), Quy trình (Process) và Cơ sở vật chất hữu hình (Physical Evidence) giúp ngân hàng chuẩn hóa quy trình giao dịch số 24/7 và kiểm soát tốt chất lượng bảo mật với công nghệ mã hóa RSA, OTP.

Rào cản lớn nhất đối với Vietcombank Quảng Nam trong phát triển ngân hàng điện tử giai đoạn 2015 – 2017 là gì? Rào cản hàng đầu là thói quen sử dụng tiền mặt của hơn 65% dân cư địa phương và sự cạnh tranh thị phần gay gắt từ 24 ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn. Ngoài ra, hạ tầng kỹ thuật đôi khi xảy ra nghẽn mạng trong giờ cao điểm và sự phụ thuộc vào ngân sách xúc tiến tập trung từ Hội sở chính cũng làm giảm tốc độ tiếp cận nhóm khách hàng SME.

Nghiên cứu đưa ra giải pháp gì để tạo sự khác biệt trước 25 tổ chức tín dụng trên địa bàn? Đề tài đề xuất chiến lược chuyên môn hóa theo phân đoạn khách hàng, tập trung vào hơn 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ qua dịch vụ nộp thuế điện tử, đồng thời áp dụng chính sách miễn phí thường niên năm đầu. Kết hợp với việc thành lập tổ phản ứng nhanh chăm sóc khách hàng 24/7, tỷ lệ giữ chân người dùng dự kiến tăng thêm 20%.

Nguồn dữ liệu và phương pháp xử lý trong luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Toàn bộ dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2017 của Vietcombank Quảng Nam và số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước. Các số liệu được phân tích khoa học qua phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu bằng phần mềm Microsoft Excel, đảm bảo tính khách quan 100%.

Kết luận

Công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ đã đúc kết các đóng góp quan trọng thông qua 5 điểm cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về Marketing Mix 7P và các cấp độ giá trị của dịch vụ ngân hàng điện tử trong kỷ nguyên số.
  • Phân tích chi tiết thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietcombank Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2017 với các dữ liệu thực chứng tin cậy.
  • Chỉ rõ các nút thắt về hạ tầng đường truyền, chính sách xúc tiến hỗn hợp và rào cản tâm lý người dùng tại thị trường có 25 tổ chức tín dụng cạnh tranh.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp 7P mang tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể và thời gian thực hiện rõ ràng từ năm 2019 đến năm 2020.
  • Đưa ra hệ thống kiến nghị vĩ mô thiết thực gửi đến Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan hữu quan nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý thanh toán điện tử.

Về lộ trình tiếp theo, đơn vị cần khẩn trương thành lập tổ chăm sóc khách hàng số chuyên trách và triển khai gói ưu đãi phí dịch vụ cho khối SME ngay trong 6 tháng đầu năm 2019. Đề tài mở ra hướng tiếp cận thực tiễn, kêu gọi các nhà quản trị ngân hàng chủ động đẩy mạnh chuyển đổi số để nâng cao trải nghiệm khách hàng và khẳng định vị thế dẫn đầu thị trường.