phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cầu thành 3 chương: Chương l: Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ. Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing cho dịch vụ internet của VNPT Kon Tum, giai đoạn 2018 -2020. Chương 3: Hoàn thiện giải pháp marketing cho dịch vụ internet của VNPT Kon Tum. Tổng quan các công trình nghiên cứu Philip Kotler (2007), “Marketing căn bản”, NXB Lao động - Xã hội.
Nội dung cuốn sách mô tả những tình huống thực tiễn, thẻ hiện tính chất của hoạt động marketing hiện đại. Cuốn sách nêu dẫn chứng, các sự kiện quan trọng hay những cuộc xung đột từ thực tế trong lĩnh vực marketing giúp người đọc hòa nhập được nhịp sống của thể giới marketing. Abraham Trần (2020), “Bí mật thực sự của Internet Marketing”, Nhà xuất bản Thanh Niên. Nội dung cuốn sách giải đáp thắc mắc cách một cá nhân, tổ chức xây dựng thương hiệu, quảng cáo và bán hằng qua internet như thế nào? Làm thế nào bạn quyết định hình thức tiếp thị trực tuyến nào phù hợp với doanh nghiệp của bạn? Làm thế nào để triển khai kế hoạch marketing.
qua internet với chỉ phí thấp nhất, lợi nhuận cao nhất? Chai Lee Goi (2018), “A Review of Marketing Mix: 4Ps or More?”. Nội dung của bài báo nghiên cứu việc sử dụng công cụ marketing mix hỗn hợp 4Ps đã là hợp lý hay chưa, liệu có cần thêm các công cụ khác. Bài báo cũng đưa ra những góc nhìn nhiều chiều về việc sử dụng hoạt động marketing. Mix 4Ps đồng thời đưa ra so sánh điểm yếu, điểm mạnh của hoạt động Marketing Mix 4Ps với Marketing Mix 7Ps.
Meghna Jain, Fang Han (2012), “Identifying the essential factors in the marketing mix design (The case of Personal Protective Equipment)”. Luan văn đã thực hiện các phân tích và so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau từ đó xác định được những yếu tố tiếp thị hỗn hợp cần thiết trong hoạt động marketing mix đối với những công ty có liên quan đến lĩnh vực đồ bảo hộ lao động. Đưa ra phương thức sử dụng hiệu quả các hoạt động marketing của những công ty liên quan đến lĩnh vực bảo hộ lao động thông qua 4 công cụ là Product, Price, Place va Promotion. Phan Thị Lan (2014).
“Giải pháp marketing dịch vụ Internet cáp quang. tại Công ty cổ phần Viễn thông FPT - Chỉ nhánh Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã dùng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh và dựa trên lý thuyết Marketing trong lĩnh vực dịch vụ, kết hợp các nghiên cứu thực tế đề làm cơ sở đánh giá và đề xuất các giải pháp đề xây dựng chính sách Marketing định hướng khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh trên thị trường của FPT Đà Nẵng. Mai Thị Khánh Ly (2015), “Chính sách Marketing dịch vụ Internet cáp quang tại công ty cổ phần hạ tầng viễn thong CMC Da Ning”, Dai học Đà Nẵng.
Đề sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để nghiên cứu. Kết quả từ những phân tích và đánh giá về thực trạng chính sách Marketing là cơ sở để tác giải đề xuất các giải pháp thiết thực cho hoạt động Marketing cho dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty CMC Đà Nẵng. Nguyễn Hoài Phương Nhỉ (2017), “Phát triển chiến lược Marketing cho. dịch vụ viễn thông tại công ty cổ phần viễn thông toàn cầu”, Đại học Da Nẵng.
Nội dung chính của luận văn là hệ thống hóa các nghiên cứu về Marketing dịch vụ để làm cơ sở cho những phân tích thực tế về chiến lược Marketing cho các dịch vụ tại công ty. Từ đó làm sơ sở đề xuất những giải pháp phát triển hoạt động Marketing hiệu quả trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt vào những năm tới. Mai Xuân Cường (2018), “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ MegaVNN của VNPT Thừa Thiên Huế”, Đại học Kinh tế Huế. Đề tài đưa ra hệ thống cơ sở lý luận về khách hàng, dịch vụ khách hàng, sự hài lòng của khách hàng và nhân tố quyết định, giá trị hài lòng của khách hàng.
Đề tài có đề cập đến internet, ADSL, dịch vụ FiberVNN, tình hình cơ bản về Viễn thông VNPT TTH. Dựa vào dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cắp thông qua phiếu điều tra khách hàng, đề tài đã phân tích khá sâu sắc sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ FiberVNN. Từ đó đề tài đưa ra các giả pháp về quy trình thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ, nhân viên, chất lượng sản phẩm, giá cước để nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Võ Nhật Hiếu (2019), “Hoạt động Marketing Mix tại công ty cô phan nhựa Châu Âu”, Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn đã khái quát được những cơ sở lý luận về hoạt động Marketing Mix. Nêu được thực trạng về hoạt động Marketing Mix trong công ty cỗ phần nhựa Châu Âu và những đánh giá, phân tích về hoạt động Marketing Mix, các yếu tố ảnh hưởng. đến hoạt động Marketing Mix. Đồng thời luận văn đưa ra những đề xuất giải pháp khắc phục hoàn thiện hoạt động Marketing Mix.
Tuy nhiên các giải pháp này chỉ ở mức độ khái quát chưa thực sự cụ thé, thiếu ý tưởng mới và sự đột phá Chu Quang Hưng (2020), “Chiến lược Marketing - Mix của dịch vụ viễn thông di động tại chỉ nhánh Viettel Đà Nẵng tập đoàn Viễn Thông Quân Đội”, Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài đã khái quát được cơ sở lý luận về chiến lược Marketing - Mix và các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing - Mix. Phát hiện ra những thành tựu và hạn chế trong chiến lược Marketing - Mix của chỉ nhánh Viettel Đà Nẵng. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện n lược Marketing - Mix đã có của chỉ nhánh Viettel Đà Nẵng và bổ sung mới các chiến lược mà Viettel Đà Nẵng chưa có Ip cho Chỉ nhánh Viettel Đà Nẵng đạt được các kế hoạch đặt ra, tăng trưởng được thuê bao và doanh thu giai đoạn 2018-2020.
Như vậy, có nhiều nghiên cứu được thực hiện về chiến dịch marketing. cho dịch vụ Internet cáp quang. Tuy nhiên, tại Kon Tum, từ trước đến nay chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện về hoạt động marketing cho dịch vụ FiberVNN. Do đó, luận văn nghiên cứu về “Giải pháp marketing cho dịch vụ Internet của VNPT Kon Tum” đảm bảo không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây.
Nội dung nghiên cứu của đẻ tài này có ý nghĩa thiết thực cả lý luận và thực tiễn, góp phần phát triển hoạt động marketing đẻ phát triển dịch vụ FiberVNN trong tương lai, giúp VNPT Kon Tum nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE MARKETING DICH VU 1. KHAI NIEM VE DICH VY, MARKETING, MARKETING DICH „ Khái quát về dịch vụ a. Khái niệm dịch vụ Theo Lưu Văn Nghiêm (2008), “trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãn nhu cầu nào đó của thị trường” Ir6] Theo Phillip Kotler và Amstrong (2008): “Dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyền giao sở hữu nào cả” [tr. Theo Nguyễn Văn Thanh (2008) “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bỗ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong.
phú hoá, khác biệt hoá, nỗi trội hoá. mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn” [tr. Dịch vụ là một loại sản phẩm đặc biệt được cung ứng cho khách hàng. mục tiêu mà khi mua người ta không thể nhìn thấy chúng.
Chẳng hạn, sau khi chúng ta sử dụng dịch vụ điện thoại công cộng, chúng ta phải trả nhưng không mang được cái gì theo và chăng nhìn thấy sản phẩm dịch vụ này. Hoặc khi ta mua sản phẩm của nhà tư vấn, người ta đưa cho một bản báo cáo, ta trả tiền cho họ không phải để mua giấy, mực mà mua chất xám của nhà tư vấn. Như vậy, dịch vụ là hoạt động sáng tạo của con người, là hoạt động có. tính đặc thù riêng của con người trong xã hội phát triển, có sự cạnh tranh cao, có yếu tố bùng phát về công nghệ, minh bạch về pháp luật, minh bạch chính sách của chính quyền.
Đặc điểm của dịch vụ Theo Trương Đình Chiến (2010), so với hàng hóa, dịch vụ có những đặc điểm như tính vô hình, tính không đồng nhát, quá trình sản xuất đồng thời với tiêu thụ, tính không thẻ lưu trữ và tính mau hỏng. - Tính vô hình: Không tổn tại dưới dạng vật chất nghĩa là dịch vụ không có hình hài rõ rệt. Các dịch vụ đều vô hình, không thể thấy trước khi tiêu dùng. Đây là một đặc điểm quan trọng của nhiều sản phẩm dịch vụ, đặc biệt là đối với các ich vu dit tiền, ở góc độ là hầu hết đều các dịch vụ đều không thể dễ dàng đo lường, chạm đến hay đánh giá tại điểm bán hàng trước khi sử dụng dịch vụ.
~ Tính không đồng nhất: Điều này cũng có nghĩa là hầu hết nhân viên của đơn vị cung cấp dịch vụ đều tiếp xúc với người tiêu dùng ở một mức độ nào đó và được khách hàng nhìn nhận như một phần không thể tách rời khỏi sản phẩm dịch vụ đó. Chất lượng nhiều dịch vụ được xác định bởi thái độ và hành vi của nhân viên mà không thể đưa ra được những bảo đảm thông thường cũng như không thể có sự ép buộc vẻ pháp lý. Chẳng hạn như không thể ép nhân viên phải mim cười với khách. Một mục tiêu chính của hầu hết chiến lược Marketing dịch vụ là tạo ra những cách thức để tách rời hành động mua sắm với hành động tiêu dùng.
Vì tính chất này nên khó để đánh giá được chất lượng dịch vụ vì nó phụ thuộc vào kỳ vọng của từng cá nhân người tiêu dùng dịch vụ và sự cảm nhận dịch vụ của người đó do người bán dịch vụ cung cấp và nó phụ thuộc rất nhiều vào người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng cung cấp dịch vụ đó, hay nói cách khác dịch vụ có tính cá nhân và chỉ sử dung 1 lần không lặp lại được. ~ Quá trình sản xuất đồng thời với tiêu thụ: Dịch vụ thường được sản xuất ra và tiêu dùng đồng thời hay nói cách khác quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời. Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia.