Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu giải pháp Marketing cho dịch vụ Bảo hiểm y tế tự nguyện tại tỉnh Quảng Nam giải quyết yêu cầu mở rộng mạng lưới an sinh xã hội tại một địa phương có diện tích tự nhiên 10.438,37 km2, đứng thứ 7 cả nước về quy mô lãnh thổ nhưng có tới gần 76% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn. Trong giai đoạn 2015-2020, công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện theo hộ gia đình trên địa bàn 18 huyện, thị xã, thành phố gặp nhiều thách thức do tính chất thu nhập bấp bênh của lao động tự do và nhận thức chưa đồng đều của người dân.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ công, phân tích thực trạng triển khai các chính sách Marketing của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam trong 5 năm (2015-2020), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix đồng bộ giai đoạn 2021-2025. Về mặt thực tiễn, công trình đóng góp trực tiếp vào mục tiêu của ngành y tế quốc gia nhằm kéo giảm tỷ lệ chi trả trực tiếp từ tiền túi của người bệnh xuống dưới mức 40%, đồng thời hiện thực hóa lộ trình bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 95% dân số tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2021-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ hiện đại kế thừa từ mô hình 7P của E. Jerome McCarthy kết hợp nghiên cứu của Philip Kotler và TS. Lưu Văn Nghiêm (2001), bao gồm 7 biến số: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình và Bằng chứng vật chất. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp mô hình Marketing định hướng giá trị của GS.TS Lê Thế Giới (2012) và Tháp nhu cầu Maslow, xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế thuộc bậc thứ 2 là nhu cầu an toàn thiết yếu.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện là loại hình an sinh xã hội phi lợi nhuận do Nhà nước quản lý; sản phẩm không mong đợi khi người dân mua sự an tâm phòng ngừa rủi ro; chu trình hạch toán đảo ngược với nguồn thu phí hình thành quỹ trước và việc bồi thường phát sinh sau; hiệu quả xê dịch khi lợi ích kinh tế phụ thuộc vào biến cố sức khỏe của từng cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2020 từ 17 cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện trực thuộc tỉnh Quảng Nam với dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 385 đối tượng là người lao động tự do và đại diện hộ gia đình sinh sống trên 18 địa bàn hành chính. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo 3 vùng sinh thái kinh tế: đồng bằng, ven biển và miền núi nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho đặc thù thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 5 năm, đánh giá tương quan và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu (SWOT). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm kiểm định chính xác mức độ phù hợp của chính sách giá và chất lượng khám chữa bệnh đối với quyết định tái tục thẻ, từ đó xây dựng kế hoạch hành động sát với thực tiễn ngân sách giai đoạn 2021-2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách giá đóng bảo hiểm y tế tự nguyện theo hộ gia đình quy định tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP đã tạo cơ chế giảm trừ lũy tiến rõ rệt: người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở, người thứ hai đóng 70% mức người thứ nhất, người thứ ba đóng 60%, người thứ tư đóng 50% và từ người thứ năm trở đi chỉ còn 40%. Tuy nhiên, đối với các hộ gia đình thuần nông có từ 4 đến 6 nhân khẩu tại các xã miền núi khó khăn, việc đóng gộp một lần vẫn tạo áp lực tài chính ngắn hạn khiến tỷ lệ duy trì liên tục chỉ đạt khoảng 68%.

Thứ hai, mạng lưới phân phối và đại lý thu được phủ kín tại 100% xã, phường qua hệ thống Bưu điện và UBND cấp xã, nhưng thời gian chuyển dữ liệu cấp phát thẻ trong giai đoạn đầu còn độ trễ từ 15 đến 30 ngày. Điều này dẫn đến nguy cơ gián đoạn quyền lợi khám chữa bệnh của người tham gia.

Thứ ba, sự cạnh tranh giữa bảo hiểm y tế xã hội và bảo hiểm thương mại ngày càng rõ nét. Trong khi bảo hiểm y tế hỗ trợ thanh toán từ 40% đến 70% chi phí dịch vụ kỹ thuật cao theo tuyến quy định, bảo hiểm thương mại cho phép chi trả tới 100% tại các bệnh viện tư nhân nhưng đòi hỏi mức phí đóng cao hơn gấp 5 đến 10 lần.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tỷ lệ bao phủ chưa đồng đều bắt nguồn từ việc truyền thông chưa cá nhân hóa theo từng nhóm nghề nghiệp. Một nghiên cứu gần đây của Trịnh Trung Tiên tại Cà Mau cũng chỉ ra khoảng 25% dân số hộ gia đình chưa tham gia do rào cản thu nhập mùa vụ; tương tự luận án của Vũ Ngọc Huyên tại Thái Bình khẳng định nhu cầu bảo vệ sức khỏe của nông dân đạt trên 85% nhưng tỷ lệ chuyển đổi thành hành vi mua thực tế bị ảnh hưởng mạnh bởi thủ tục hành chính.

Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp qua bảng so sánh đa chiều giữa bảo hiểm an sinh và bảo hiểm thương mại, kết hợp biểu đồ cột thể hiện tốc độ phát triển người tham gia tại 18 huyện, thị xã tỉnh Quảng Nam. Qua đó cho thấy chất lượng khám chữa bệnh ban đầu và thái độ phục vụ của đội ngũ y bác sĩ tại các trạm y tế cơ sở là yếu tố cốt lõi quyết định mức độ hài lòng của 76% dân số nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp chính sách sản phẩm và ứng dụng chuyển đổi số bằng cách tích hợp 100% dữ liệu thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng định danh VssID và căn cước công dân gắn chip. Cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam cần phối hợp cùng Sở Y tế rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp mới và gia hạn thẻ từ 30 ngày xuống dưới 3 ngày làm việc trước năm 2023.

Thứ hai, đổi mới chính sách giá và phương thức thanh toán linh hoạt. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cần xem xét trích ngân sách địa phương hỗ trợ thêm từ 10% đến 20% mức đóng cho các hộ cận nghèo, đồng thời mở rộng các gói đóng phân kỳ 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ nhóm đối tượng này lên trên 95% vào năm 2024.

Thứ ba, mở rộng kênh phân phối và đào tạo con người. Phòng Quản lý Thu thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh cần tổ chức định kỳ 4 đợt tập huấn kỹ năng tư vấn khách hàng mỗi năm cho hơn 500 nhân viên đại lý thu tại Bưu điện và các hội đoàn thể xã phường, cam kết nâng chỉ số hài lòng của người dân lên mức 90% trong giai đoạn 2021-2025.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông xúc tiến hiện đại. Đơn vị cần thực hiện tối thiểu 50 hội nghị đối thoại trực tiếp tại thôn xóm mỗi năm và sản xuất các ấn phẩm truyền thông số tiếp cận 100.000 lượt người dùng trên mạng xã hội, lan tỏa thông điệp an sinh "Đóng góp khi lành - để dành khi ốm".

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Lãnh đạo và cán bộ quản lý cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp: Nắm bắt mô hình ứng dụng Marketing Mix 7P chuyên sâu cho dịch vụ công để hoạch định chiến lược phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện giai đoạn 2021-2025 với chỉ tiêu bao phủ trên 95% dân số.

Nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và Sở Y tế: Tham khảo luận cứ thực chứng về cơ chế hỗ trợ biểu phí theo Nghị định 146/2018/NĐ-CP và giải pháp giảm tải chi phí y tế tự chi trả của người dân xuống dưới mức 40%.

Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing Dịch vụ: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuẩn mực về quy trình khảo sát 385 mẫu định lượng và phương pháp giải quyết bài toán tiếp thị cho sản phẩm phi lợi nhuận.

Cán bộ quản lý tại các cơ sở khám chữa bệnh và mạng lưới đại lý thu: Áp dụng các khuyến nghị về cải tiến quy trình đón tiếp bệnh nhân và nâng cao kỹ năng tương tác với người dân tại 18 địa bàn hành chính cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Mức đóng bảo hiểm y tế tự nguyện theo hộ gia đình hiện nay được tính toán như thế nào? Theo quy định tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP, người thứ nhất đóng 4,5% mức lương cơ sở. Các thành viên thứ hai, ba, tư lần lượt đóng 70%, 60%, 50% mức của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng 40%. Cơ chế này giúp một hộ nông thôn 5 người tiết kiệm được khoảng 45% tổng chi phí so với mua riêng lẻ.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm sức khỏe thương mại là gì? Bảo hiểm y tế tự nguyện là chính sách an sinh phi lợi nhuận của Nhà nước, chi trả từ 40% đến 100% chi phí điều trị theo Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13. Trong khi đó, bảo hiểm thương mại hoạt động vì mục tiêu kinh doanh, mức phí cao hơn và quyền lợi phụ thuộc hoàn toàn vào hợp đồng thỏa thuận.

Tại sao người tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện lần đầu phải chờ 30 ngày mới có giá trị sử dụng? Quy định thời gian chờ 30 ngày kể từ ngày nộp tiền nhằm ngăn ngừa tình trạng trục lợi quỹ khám chữa bệnh khi có bệnh mới mua thẻ. Nghiên cứu thực tế tại 17 cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện chứng minh quy tắc này giúp bảo toàn quỹ an sinh và đảm bảo tính công bằng dài hạn cho toàn bộ cộng đồng.

Làm thế nào để người lao động có thu nhập bấp bênh duy trì thẻ bảo hiểm y tế liên tục? Luận văn đề xuất Bảo hiểm xã hội tỉnh áp dụng phương thức linh hoạt đóng tiền định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng một lần thay vì bắt buộc 12 tháng. Kết hợp với chính sách hỗ trợ 10% đến 20% phí đóng từ ngân sách địa phương, giải pháp này giúp duy trì tỷ lệ tái tục thẻ đạt trên 85%.

Mô hình 7P hỗ trợ chuyển đổi cơ chế quản lý bảo hiểm xã hội như thế nào? Mô hình 7P chuyển đổi tư duy từ quản lý hành chính thụ động sang định hướng phục vụ khách hàng. Thông qua tối ưu hóa đồng bộ 7 yếu tố từ sản phẩm, biểu phí, kênh phân phối 18 huyện thị đến số hóa quy trình, ngành bảo hiểm xã hội nâng cao năng lực tiếp cận 76% dân số khu vực nông thôn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing Mix 7P chuyên biệt cho dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện trong lĩnh vực an sinh xã hội.
  • Phân tích thực trạng 5 năm (2015-2020) tại tỉnh Quảng Nam, chỉ ra tiềm năng tiếp cận gần 76% dân số nông thôn trên 18 địa bàn hành chính.
  • Làm rõ các rào cản thực tế về thời gian cấp phát thẻ 30 ngày, mức đóng dồn kỳ và chất lượng khám chữa bệnh tuyến cơ sở.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp Marketing Mix đồng bộ với lộ trình thực hiện chi tiết cho giai đoạn 2021-2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp tỉnh Quảng Nam đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân trên 95% và giảm chi phí tiền túi của người bệnh xuống dưới 40%.

Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác các bảng số liệu phân tích chuyên sâu và khuyến nghị chính sách từ toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý an sinh xã hội tại địa phương.