Chương I: Cơ sở lý luận về chính sách Marketing cho dịch vụ. Chương 2: Thực trạng các chính sách Marketing cho dịch vụ BHYT TN tai tinh QN. Chương 3: Giải pháp Marketing cho dich vụ BHYT TN tại tỉnh QN. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: “Giải pháp Marketing cho dịch vụ” đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, luận văn tiến sỹ, thạc sỹ và các giáo trình liên quan.
Đây là nguồn tài liệu quý giá giúp tác giả hoàn thành đề tài của mình. Khi thực hiện đề tài này, tác. giả đã sử dụng nhiều nguồn tư liệu khác nhau để tham khảo như: - GS.TS Lê Thế Giới, TS. Nguyễn Xuân Lan, TS.
Võ Quang Trí (2012), Quản trị Marketing - Định hướng giá trị, NXB Lao động xã hội. Tác giả đã làm sáng tỏ các nguyên lý và nền tảng của Marketing định hướng giá trị, các 4 yêu cầu của quản trị marketing theo cách tiếp cận giá trị, phân tích và đánh giá môi trường, trình bày các quyết định quản trị marketing thông qua việc phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu. Tác giả cũng đã tập trung. làm rõ cách để tạo ra giá trị cốt lõi cho khách hàng và doanh nghiệp thông qua việc phát triển các sản phẩm, định giá, chuỗi cung ứng và kênh phân phối, truyền thông đến công chúng.TS Nguyễn Văn Định (2009) giáo trình Quản Trị kinh doanh bảo.
hiểm, NXB Đại học kinh tế quốc dân. Giáo trình này tổng quan các khái niệm, đặc điểm chung nhất về bảo hiểm như tổng quan về quản trị kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, quản trị sản phẩm bảo hiểm, kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm, quản trị khách hàng, quản trị nguồn nhân lực trong lĩnh vực bảo hiểm, quản trị tài chính, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, phân tích hoạt động kinh doanh bảo hiểm, hệ thống thông tin trong doanh nghiệp bảo hiểm. ~ Luận án của tiến sỹ Đinh Quang Toàn của Trường Đại Học giao thông. vận tải Hà Nội “ Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tẾ”.
Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về các biển số của Marketing dịch vụ theo mô hình 7P trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không. Luận án đã nêu lên những tồn tại các cơ quan chức năng về các lĩnh vực có liên quan nhằm phối hợp một cách hiệu quả trong quá trình phục vụ hành khách để nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh, tối đa hóa doanh thu, lợi nhuận, hướng đến sự phát triển bền vững cho 'Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế. ~ Luận văn thạc sỹ: Identifying the essential factors in the marketing mix design ( The case of Personal Potective Equipment -'“Xác định các yếu tố cần thiết trong thiết kế Marketing mix” của Meghna Jain 21/5/2012. 5 của ông tập trung vào việc xây dựng hệ thống Marketing mix đơn giản mà cả các công ty mới thành lập có thẻ sử dụng.
Nó giúp các công ty thiết kế được tiêu chí đánh giá giai đoạn đầu trong Marketing mix. ~ Đề tài “Phát triển BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Tuy Phước tỉnh Binh Định”, do Hồ Diễm Chỉ thực hiện năm 2014. Đề tài đánh giá thực trạng. về nhu cầu và khả năng tham gia dịch vụ bảo hiểm tế, thực trạng chính sách và kế hoạch tô chức triển khai dịch vụ này trên địa bàn huyện Tuy Phước.
Đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế để có kiến nghị và đưa ra giải pháp cụ thê, cách thức triển khai phù hợp nhằm đáp ứng ngày càng cao chất lượng dịch vụ BHYT của đối tượng tham gia BHYT trong thời gian sắp tới, thực hiện mục tiêu phát triển BHYT toàn dân. ~ Đề tài “Giải pháp tăng số lượng người tham gia bảo biểm y tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 -2020” do Trịnh Trung Tiên - Phó Giám đốc BHXH tỉnh Cà Mau và các công sự thực hiện năm 2016. Đề tài đã nghiên cứu về thực trạng thực hiện chính sách BHYT trên địa bàn tinh Ca Mau; đã chỉ rõ những những mặt nhược và nguyên nhân của việc còn khoảng 340.000 (tương đương 25% dân số) người thuộc hộ gia đình chưa tham gia BHYT; đã đề xuất một số giải pháp phát triển nhóm đối tượng tham gia BHYT theo hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau góp phần thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân vào năm 2020, ~ Luận án tiến sĩ “Nghiên cứu nhu cầu Bảo hiểm y tế của nông dân tỉnh Thái Bình”, tác giả TS. Vũ Ngọc Huyên thực hiện năm 2017.
Luận án đã tập trung nghiên cứu tình hình thực tế của việc tham gia BHYT của nông dân tỉnh Thái Bình cho thấy nhu cầu tham gia BHYT của người nông dân là rất lớn chiếm trên 85% số nông dân điều tra. Tuy nhiên, tỉ lệ số người nông dân tham gia BHYT trong tổng số người tham gia BHYT lại chưa cao và có sự biến động. Luận án đã đánh giá và phân tích về nhu cầu tham gia BHYT của nông. 6 dân, nghiên cứu các ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia BHYT của nông dan tinh Thai Binh, Từ đó nêu lên một số giải pháp thu hút người nông dân tỉnh Thái Bình tham gia BHYT trong thời gian tới.
~ Để tài “Giải pháp đẩy nhanh tiến độ BHYT toàn dân”, tác giả Thể. Nông Thị Phương Thảo - Phó Giám đốc BHXH tỉnh Lạng Sơn và bạn bè thực hiện tháng 06/2017. Là một tỉnh miễn núi biên giới, 84% dân số là dân tộc ít người, có tới 161/226 xã thuộc vùng khó khăn; 838 thôn, bản đặc biệt khó khăn. lộ trình BHYT toàn dân của Lạng Sơn dường như khá thuận lợi do số đối tượng được ngân sách nhà nước mua thẻ và hỗ trợ mua thẻ là khá lớn.
Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia BHYT chưa đồng đều ở các nhóm đối tượng. Vì vậy , đề tài đã tập trung nghiên cứu sự không đồng đều giữa các nhóm đối tượng, để tìm giải pháp phát tiền BHYT đến những nhóm đối tượng còn lại, để duy trì sự bền vững và tăng độ bao phủ BHYT trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. ~ Để án: “Hoàn thiện tổ chức và quản lý hoạt động thông tin, truyền thông của hệ thống BHXH Việt Nam” do ông Trần Xuân Vinh làm Chủ nhiệm (bảo vệ năm 2012) đánh giá thực trạng về công tác tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền về BHXH, BHYT và đề xuất mô hình tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền về BHXH, BHYT và đề xuất mô hình tổ chức bộ máy và tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền về BHXH, BHYT của BHXH Việt Nam. Ngoài những tài liệu tham khảo đã trình bày, tác giả tìm đọc rất nhiều tài liệu khác như PGS.TS Lưu Văn Nghiêm (2008), Marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân; Michael E.Porter, Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ; Philip Kotler Kevin Lane Keller (2013 giúp tác giả có thể ly được tầm quan trọng của việc vận dụng Marketing trong sản xuất kinh doanh dịch vụ, đánh giá khá đầy đủ về tình hình kinh doanh bảo hiểm trên thị trường.
Từ đó đưa ra được các chính sách Marketing có thể ứng dụng thực tiễn tại đơn vị một cách hiệu quả. 7 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE CHINH SACH MARKETING DICH VU 1. TONG QUAN VE MARKETING DICH VU: LLL. Kh mm về dịch vụ: Theo tic gid A.Payne (1993) cho rằng “địch vụ là bắt cứ một hoạt động hoặc một sự thực hiện hoặc trải nghiệm mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, mang tính vô hình và thường là không dẫn đến sự sở hữu bắt cứ yếu tố nào của quá trình tao ra hoạt động sự trải nghiệm dịch vụ Trong nghiên cứu của tác giả Ch.Wirtz (2001) “dich vu được định nghĩa là những hoạt động kinh tế được một bên chào bán cho bên kia đem lại những kết quả mong muốn cho bản thân người nhận hoặc cho những vật, những tài sản của chủ sử dụng ".
Các khách hàng mua dịch vụ bởi vì họ mong muốn đạt được lợi ích từ việc tiếp cận với nó, những kỹ năng chuyên nghiệp, cơ sở mạng lưới, hệ thống cung cấp, nhưng thường không nắm quyền sở hữu với bắt cứ thành phân vật chất nào có liên quan. Trong tài liệu này chúng tôi sử dụng khái niệm của Kotler và Armstrong (2010) định nghĩa “địch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao sở hữu nào cá”. “Dịch vụ bao gom hình thức thuê mướn mà khách hàng đạt được lợi ích bằng cách thuê quyên sử dụng đồ vật, thuê sức LĐ hoặc chuyên môn của con người, hoặc thanh toán để tiếp cận các thiết bị và mạng lưới” (Christopher Lovelock và Evert Gummerson, 2011). Dịch vụ bảo hiểm là một dịch vụ có đặc trưng rất cao.
Đây là một loại dich vụ đặc biệt, dé thỏa mãn riêng cho một cấp độ nhu cầu của con người đó là nhu cầu vỀ sự an toàn. Theo Abraham Moslow thì nhu cầu về sự an toàn là nhu cầu thứ hai sau nhu cầu sinh lý. Khi con người được thỏa mãn nhu câu về sự an toàn thì họ sẽ cảm thấy yên tâm và sẽ tập trung để theo đuôi thỏa mãn những nhu cầu khác. Đặc điểm của dịch vụ và tác động của nó đến các chính sách phát triển dịch vụ: “Tính vô hình: ~ Dịch vụ không thể nhìn thấy nên khó cảm nhận đánh giá trước khi khách hàng mua và sử dụng.
~ Phát triển thêm yếu tố hữu hình trong dịch vụ để giảm tính không chắn chắc, Tính không thể tách rời: ~ Dịch vụ không thể tách rời khỏi người cung ứng dịch vụ. Cả người cung ứng và khách hàng đều tham gia vào chất lượng và kết quả của dịch vụ. ~ Phát triển dịch vụ phải luôn cải tiến và hoàn thiện trong quá trình cung, cấp dịch vụ. Tinh không đồng đều về chất lượng: Do dịch vụ chịu sự chỉ phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát, trước hết do hoạt động cung ứng, các nhân viên cung cấp dịch vụ không thể tạo ra dịch vụ như nhau trong những thời điểm khác nhau.
Khách hàng tiêu dùng là người quyết định chất lượng dịch vụ dựa vào cảm nhận của họ. Trong những khoảng, thời gian khác nhau sự cảm nhận cũng khác nhau. Sản phâm dịch vụ sẽ có giá trị cao khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng. Dịch vụ không đồng.
nhất còn do dịch vụ bao quanh và môi trường vật chất hay thay đổi.