Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, ngành sản xuất giấy giữ vị trí thiết yếu khi vừa cung cấp vật tư công nghiệp vừa phục vụ đời sống dân sinh. Tổng công ty Giấy Việt Nam với hơn 33 năm hình thành, phát triển và trải qua 6 lần thay đổi mô hình tổ chức, hiện đang đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có tiềm lực tài chính lớn. Thực tế cho thấy trình độ tay nghề của đội ngũ lao động trực tiếp và năng lực quản trị vẫn chưa theo kịp tốc độ đổi mới máy móc; công tác đào tạo còn nhiều bất cập về nội dung, phương pháp và cơ sở vật chất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 8340101) của tác giả Trần Anh Tuấn tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, do PGS.TS Trần Việt Lâm hướng dẫn khoa học, được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách trên. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về đào tạo lao động, phân tích thực trạng công tác đào tạo tại Tổng công ty Giấy Việt Nam giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới đồng bộ đến năm 2022. Nghiên cứu tập trung vào lực lượng lao động của đơn vị. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần hỗ trợ Tổng công ty hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2022 đáp ứng khoảng 75% đến 80% nhu cầu tiêu dùng nội địa, đạt tỷ lệ thu hồi giấy loại 65% và loại bỏ 100% công nghệ sản xuất lạc hậu dưới 10.000 tấn/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực hiện đại và quy trình đào tạo 7 bước chuẩn mực của Wentling, bao gồm: xác định nhu cầu đào tạo, xác định mục tiêu, lựa chọn đối tượng, lựa chọn phương pháp, dự toán kinh phí, lựa chọn giảng viên và đánh giá kết quả đào tạo. Khung phân tích nhu cầu được tiếp cận khoa học qua 3 cấp độ: phân tích tổ chức, phân tích yêu cầu công việc và phân tích người lao động.

Về mô hình đào tạo, luận văn phân định rõ hai phương thức chủ đạo: Đào tạo trong công việc (OJT) gồm chỉ dẫn công việc, học nghề, kèm cặp, luân chuyển công việc; và Đào tạo ngoài công việc (Off-JT) như mở lớp tập trung, cử đi học chính quy tại các trường, hội thảo chuyên đề, mô phỏng tình huống. Nghiên cứu áp dụng công thức xác định quy mô đào tạo chuẩn hóa trong kinh tế lao động: Nđt = Nct - Shc (trong đó Nđt là nhu cầu đào tạo, Nct là số lao động cần thiết theo kế hoạch sản xuất kinh doanh và Shc là số lao động hiện có). Các khái niệm then chốt như lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, chi phí học tập và chi phí đào tạo được chuẩn hóa theo hệ thống quản trị hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013-2017, báo cáo nhân sự hàng năm của Phòng Tổ chức Lao động và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp mẫu N = 100 cán bộ công nhân viên đã tham gia đào tạo tại Tổng công ty. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả khối phân xưởng sản xuất và khối phòng ban chức năng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Excel để thực hiện phân tích thống kê mô tả với các kỹ thuật lập bảng tần số, tỷ lệ phần trăm, bảng so sánh chéo và tính toán hệ số phù hợp. Phương pháp này được lựa chọn vì tính trực quan, phù hợp để lượng hóa mức độ hài lòng của 100 người lao động theo thang đo đồ họa, đồng thời giúp đối chiếu minh bạch giữa định mức kế hoạch và thực tế triển khai chi phí, số lượng đào tạo qua 5 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và tần suất đào tạo: Trong giai đoạn 2013-2017, Tổng công ty Giấy Việt Nam duy trì tổ chức bình quân từ 6 đến 9 chương trình đào tạo mỗi năm. Riêng năm 2017, tổng số lượt người tham gia các khóa đào tạo đạt 1.019 người, thể hiện sự mở rộng đáng kể về quy mô bồi dưỡng tay nghề cho người lao động.

Thứ hai, về ngân sách và chi phí thực hiện: Năm 2017, tổng chi phí đào tạo thực tế đạt 1.347,1 triệu đồng. Mặc dù kinh phí có xu hướng tăng, nguồn tài chính chưa được lập quỹ độc lập mà vẫn hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh chung, dẫn đến việc kinh phí bị phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Thứ ba, về chất lượng và năng lực bộ máy: Kết quả khảo sát 100 học viên ghi nhận trên 90% người lao động đánh giá hài lòng với các khóa đào tạo nội bộ. Tuy nhiên, 100% cán bộ chuyên trách công tác đào tạo tại Phòng Tổ chức Lao động chưa qua đào tạo đúng chuyên ngành quản trị nhân lực, khiến quy trình lập kế hoạch còn mang tính đối phó và thiếu tính chiến lược dài hạn.

Thảo luận kết quả

Các hạn chế nêu trên bắt nguồn từ việc đánh giá nhu cầu đào tạo còn mang tính một chiều từ các phòng ban, thiếu công cụ đo lường khoảng trống kỹ năng trước đào tạo. Nguồn ngân sách phụ thuộc vào lợi nhuận ngắn hạn khiến các kế hoạch đào tạo dài hạn dễ bị gián đoạn khi kết quả sản xuất kinh doanh sụt giảm.

Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thu Huyền (2013) tại Tổng công ty Vinaconex khi chỉ ra rằng việc đào tạo thiếu gắn kết với vị trí công việc sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng lao động sau đào tạo. Đồng thời, nghiên cứu cũng củng cố phát hiện của tác giả Vũ Hùng Phương (2014) tại Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam về sự cần thiết phải gắn đào tạo với xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

Trong thực tế quản trị, dữ liệu chi phí và số lượng đào tạo giai đoạn 2013-2017 nên được trình bày qua biểu đồ cột kép so sánh giữa kế hoạch dự toán và thực tế thực hiện (với đỉnh điểm 1.347,1 triệu đồng năm 2017). Bên cạnh đó, việc sử dụng bảng ma trận chéo phân tích mối liên hệ giữa nhóm tuổi và mức độ tiếp thu công nghệ sẽ cung cấp căn cứ trực quan để tối ưu hóa chương trình giảng dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đổi mới căn bản công tác đào tạo tại Tổng công ty Giấy Việt Nam:

  1. Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo: Phòng Tổ chức Lao động chủ trì chuẩn hóa bản mô tả công việc, áp dụng công thức Nđt = Nct - Shc để rà soát kỹ năng, mục tiêu nâng tỷ lệ bố trí đúng vị trí sau đào tạo lên trên 85% trước năm 2020.
  2. Thành lập Quỹ đào tạo lao động chuyên biệt: Ban Giám đốc phối hợp Phòng Tài chính Kế toán trích lập cố định 1,5% đến 2,0% quỹ lương hàng năm nhằm duy trì ngân sách đào tạo ổn định từ 1.500 triệu đến 2.000 triệu đồng mỗi năm, triển khai ngay từ năm 2019.
  3. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết quả 4 bước: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá đa chiều từ lý thuyết, thực hành tại xưởng đến năng suất thực tế sau 3 tháng. Hội đồng kỹ thuật và Phòng Tổ chức Lao động chịu trách nhiệm đảm bảo 95% học viên vượt qua kỳ sát hạch định kỳ trước năm 2021.
  4. Đa dạng hóa phương pháp và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Đầu tư trang thiết bị mô phỏng hiện đại, đẩy mạnh E-learning và liên kết với các trường đại học kỹ thuật để chuẩn bị nhân lực đón đầu công nghệ mới, hướng tới mục tiêu loại bỏ 100% dây chuyền lạc hậu dưới 10.000 tấn/năm vào năm 2022 do Ban Kỹ thuật Công nghệ phụ trách.

Đồng thời, luận văn khuyến nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sớm ban hành chuẩn kỹ năng nghề quốc gia ngành giấy; kiến nghị Hiệp hội Giấy Việt Nam tổ chức các khóa tập huấn quản trị cấp cao cho các doanh nghiệp thành viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên nhân sự doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình quy trình đào tạo 7 bước, kinh nghiệm thành lập quỹ đào tạo chuyên biệt và phương pháp giải quyết bài toán thiếu hụt thợ bậc cao tại các nhà máy công nghiệp.
  2. Sinh viên và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Tiếp cận nghiên cứu tình huống thực tế hoàn chỉnh, từ phương pháp xây dựng khung lý thuyết đến kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát 100 mẫu bằng Excel.
  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế lao động: Khai thác nguồn số liệu thực chứng đáng tin cậy về biến động nhân lực và chi phí đào tạo ngành giấy Việt Nam trong giai đoạn 2013-2017.
  4. Nhà hoạch định chính sách tại Bộ Công Thương và Hiệp hội Giấy: Cung cấp luận cứ thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành giấy giai đoạn đến năm 2022 với mục tiêu làm chủ 75% đến 80% thị trường nội địa.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo tại Tổng công ty Giấy Việt Nam giai đoạn 2013-2017 là gì?
Hạn chế lớn nhất là công tác đào tạo chưa có quỹ kinh phí độc lập mà phải hạch toán chung vào chi phí sản xuất kinh doanh. Năm 2017, dù tổng chi phí đạt 1.347,1 triệu đồng, ngân sách đào tạo vẫn biến động thất thường theo lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu được tiến hành như thế nào?
Tác giả tiến hành khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu N = 100 cán bộ công nhân viên đã tham gia đào tạo tại Tổng công ty. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng kết hợp thang đo đồ họa để đánh giá khách quan 5 tiêu chí chất lượng khóa học.

Giải pháp nào giúp giải quyết vấn đề ngân sách đào tạo cho Tổng công ty?
Luận văn đề xuất thành lập Quỹ đào tạo riêng bằng cách trích cố định từ 1,5% đến 2,0% quỹ lương hàng năm. Phương án này đảm bảo nguồn kinh phí ổn định từ 1.500 triệu đồng mỗi năm, giúp doanh nghiệp chủ động triển khai kế hoạch đào tạo dài hạn.

Công thức xác định quy mô đào tạo được áp dụng như thế nào?
Công thức Nđt = Nct - Shc được áp dụng để tính toán nhu cầu đào tạo (Nđt) dựa trên độ lệch giữa số lao động cần thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất (Nct) và số lao động hiện có (Shc), giúp tránh lãng phí ngân sách và đào tạo đúng nhân sự thiếu hụt kỹ năng.

Công tác đào tạo lao động đóng góp gì cho định hướng phát triển đến năm 2022 của Tổng công ty?
Đổi mới đào tạo giúp nâng cao tay nghề vận hành thiết bị hiện đại, trực tiếp hỗ trợ Tổng công ty hiện thực hóa mục tiêu năm 2022: đạt tỷ lệ thu hồi 65% giấy loại, đáp ứng 75% đến 80% nhu cầu tiêu dùng nội địa và loại bỏ các dây chuyền lạc hậu dưới 10.000 tấn/năm.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Anh Tuấn mang lại những đóng góp thực tiễn nổi bật cho công tác quản trị nhân lực tại Tổng công ty Giấy Việt Nam qua 5 nội dung chính:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị đào tạo theo quy trình 7 bước của Wentling.
  • Đánh giá chân thực thực trạng giai đoạn 2013-2017 với quy mô bình quân 6-9 chương trình/năm và chi phí 1.347,1 triệu đồng năm 2017.
  • Phát hiện các điểm nghẽn then chốt về cơ chế tài chính và năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên trách tại Phòng Tổ chức Lao động.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ phân tích nhu cầu 3 cấp độ, thành lập quỹ đào tạo đến chuẩn hóa đánh giá kết quả 4 bước.
  • Xác lập lộ trình đổi mới rõ ràng từ năm 2018 đến năm 2022 gắn liền mục tiêu chiếm lĩnh 75% đến 80% thị phần nội địa.

Ban điều hành Tổng công ty Giấy Việt Nam cần sớm ban hành quy chế quản lý đào tạo mới và triển khai trích lập quỹ nhân lực trong quý tới. Quý độc giả và các nhà quản lý có thể tham khảo toàn văn luận văn để khai thác chi tiết bảng hỏi khảo sát và hệ thống định mức đào tạo thực tế.