Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu có liên quan Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác đảo tạo lao động trong doanh nghiệp. 'Chương 3: Thực trạng công tic dio tao lao động tại Tổng công ty giấy Việt Nam Chương 4: Giải pháp đổi mới công tác đảo tạo lao động tại Tông công ty. Giấy Việt Nam đến năm 2022. CHUONG 1: TONG QUAN CAC CONG TRINH NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN DE TAL Giới thiệu các công trình nghiên cứu Trong xã hội hiện đại đội ngũ lao động là nguồn lực quan trọng nhất đối với sự phát triển của bất kỳ quốc gia nào, dân tộc nào, bởi phải có những con người có đủ khả năng, đủ trình độ mới khai thác tốt các đội ngũ lao động khác.
Bởi đội ngũ lao. động quản lý là vấn đề then chị luôn đứng ở vị trí trung tâm của doanh nghiệp, là một trong những nhân tổ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường. Hoạt động lao động của con người luôn giữ vai trò chiến lược, quyết định thành quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các luận án tiến sỹ: ~ Đề tài luận án tiến sỹ “Nghiên cứu việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở Việt Nam”, của tác giả Bùi Tôn Hiến - Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội năm 2009.
Luận án đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản vẻ lao động. qua đào tạo nghề. Đồng thời, tác giả đã phân tích rõ thực trạng việc làm của lao động qua đảo tạo nghề. Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực sau đảo tạo khá hiệu quả, đáp ứng.
yêu cầu của công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Qua đó, tác giả đã để xuất một số giải pháp về công tác đào tạo và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động qua. đào tạo nghề giao đoạn 201 1-2020. ~ Luận án tiến sĩ “Đào tạo và phát triển đôi ngũ lao động chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực dò tìm xử lý bom mìn vật nỗ sau chiến tranh ở Việt Nam” năm 2009 của tác giả Nguyễn Trọng Cảnh, trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Luận án nghiên cứu thực trạng đào tạo và phát triển đội ngũ lao động chuyên môn kỹ thuật ngành đào tạo xử lý bom mìn vật nỗ Việt Nam đặt trong bối cảnh 2000-2008 từ góc độ tổ chức quản lý, giải pháp tổ chức quản lý đào tạo và phát triển đội ngũ lao động chuyên môn kỹ thuật cho ngành giai đoạn 2010 - 2020. Điều quan trọng nhất là tác giả đã đề xuất quan điểm, giải pháp mới cho tính chất đột phá về đảo tạo và phát triển đội ngũ lao động chuyên môn kỹ thuật cho ngành đào tạo xử lý bom mìn vật nỗ Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. ~ Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Sơn Hải (2010) “ Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động ngành Du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”, trường Đại học Kinh tế quốc dân. Bằng cách tiếp cận liên ngành giữa phương pháp.
luận nghiên cứu phát triển đội ngũ lao động, phương pháp luận nghiên cứu phát triển. ngành du lịch và phương pháp luận nghiên cứu phát triển vùng của khoa học vùng Luận án đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi gồm nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển đội ngũ lao động ngành du lịch, nhóm giải pháp hỗ trợ nhằm phát triển đội ngũ lao động ngành Du lịch tại khu vực nghiên cứu. Trong đó, các giải pháp về xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ lao động, đào tạo theo nhu cầu xã hội và tăng cường sự liên kết của các bên có liên quan là những nội dung then chốt trong phát triển đội ngũ lao động ngành Du lịch ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các bài báo khoa học: ~ Tạp chí Khoa học Công nghệ: “Nâng cao chất lượng đào tạo lao động cho.
các doanh nghiệp", PGS.TS Võ Xuân Tiến, 2013, Đại học Đà Nẵng. Đào tạo lao động, đặc biệt trong các trường đại học bao giờ cũng là con đường cơ bản để cung, ứng lao động chất lượng cao cho các doanh nghiệp. Đáng tiếc, thời gian qua, công. tác đảo tạo của các trường chưa thật sự gắn bó với doanh nghiệp.
Vì vậy, trình độ của sinh viên sau khi ra trường còn nhiều hạn chế, cả về ly thuyết lẫn thực hành; khi tiếp. cận với thiết bị hiện đại, với công nghệ mới, vật liệu mới, v. sinh viên rất bỡ ngỡ, hầu như không hiểu được, phải học từ đầu. Ngược lại, doanh nghiệp cũng còn phó.
mặc và chưa có trách nhiệm cùng các trường trong quá trình đào tạo lao động nói trên. không đóng góp công sức cùng Nhà trường để nội dung đảo tạo sát với yêu cầu. Thậm chí có đôi khi còn ngại cho sinh viên đến doanh nghiệp thực tập. Bài báo này đã bước đầu phân tích nguyên nhân của sự thiếu gắn kết, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp.
cũng là một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo lao động cho các doanh nghiệp, ~ Tạp chí Kinh tế và Phát triển: “Đào tạo và sử dụng lao động tại Đà Nẵng", PGS.TS Võ Xuân Tiến, 2013. Đào tạo và sử dụng lao động (NNL) luôn gắn bó mật thiết với nhau. Để phát huy vai trò NNL - nguồn lực quí giá của xã hội cũng như của từng doanh nghiệp, không thể bỏ qua mối quan hệ này. Những năm qua, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã có một số mô hình tốt về mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng NNL (giữa nhà trường với doanh nghiệp).
Tuy nhiên, bên cạnh một số kết quả. đạt được, môi quan hệ giữa hai đầu của quá trình trên vẫn còn một số hạn chế. Sinh viên tốt nghiệp chưa được doanh nghiệp (DN) sử dụng đóng chuyên ngành đào tạo, hệ số khai thác kiến thức chưa cao. Ngược lại, một số nội dung đào tạo ở các trường.
chưa thật sự hữu ích đối với doanh nghiệp, một số kỹ năng của sinh viên khi tốt nghiệp chưa nhận được sự hài lòng của người sử dụng. Trên cơ sở kết qua điều tra, bài báo đi sâu phân tích các khía cạnh được, chưa được của mối quan hệ giữa đảo tạo. và sử dụng NNL tại Đà Nẵng; đề xuất hướng giải quyết để mỗi quan hệ này ngày. cảng hoàn thiện.
~ Hội thảo khoa học: “Đảo tạo nhân lực chất lượng cao thời kỳ cách mạng công.0” tại trường ĐHCN Hà Nội. Các nhà quản lý, nhà giáo, nhà khoa học đã chia sé, trao đôi những vấn đề liên quan đến đảo tạo nhân lực như: Mô hình đại học điện tử, hợp tác nhà trường và doanh nghiệp, hoạt động nghiên cứu khoa học. trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4. Trung ương, Chính phủ đều quan tâm, đề cập từ rất sớm và có những chỉ dao rat cụ thê để cách mạng công nghiệp 4.
chỉ là xu thế chung mà thật sự trở thành nền tảng của đời sống kinh tí xã hội. Trong đó, đào tạo lao đông chất lượng cao là nhiệm vụ hàng đầu trong phát triển cách mạng công nghiệp 4. Trong số các cơ sở đào tạo, Trường ĐHCN Hà Nội đã có nhiều đổi mới mô. hình đảo tạo, có giải pháp thiết thực gỡ nút thắt trong phát triển công nghệ và chất lượng lao động.
Tuy nhiên, trong thời gian tới, việc đào tạo nhân lực là yếu tố then chốt cho phát triển bền vững và tiếp cận thành công cách mạng công nghiệp 4.0, vì vậy, cần tiếp tục đổi mới trong các cơ sở đảo tạo để bảo đảm yêu cầu giai đoạn mới của cách mạng công nghiệp 4.0, nhất là trong xu thế chúng ta đang hội nhập sâu rộng, chuyển địch về dòng vốn đầu tư, lao động. Các luận văn thạc sỹ: ~ Luận văn thạc sỹ Quản trị Lao động của Trần Thị Thu Huyền (2013) trường đại học Thương mại với dé tdi: "Hoàn thiện công tác đảo tạo lao động Tổng công ty Cổ phần Vinaconex". Bài luận văn đã khái quát hóa được những vấn đẻ lý luận về công tác đảo tạo lao động, nêu rõ quy trình đảo tạo tại Tổng công ty. Có thể nói thành công nhất của bài luận là tác giả đã tìm ra được những bắt cập trong công tác đảo tạo tại đơn vị thời gian qua.
Đồng thời, phát hiện ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới một lượng lớn lao động sau khi được đào tạo lại không làm đúng. chuyên môn khiến cho chất lượng lao động vẫn thấp, năng suất lao động không cao. Từ đó, tác giả đã đưa ra được một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả. của công tác đào tạo tại đơn vị.
~ Luận văn thạc sỹ, Đại học kinh tế quốc dân của Nguyễn Thị Sâm (2016) với đềt Đào tạo nhân viên mới tại Cong ty TNHH Suncall Technology Viét Nam” Đề tài đã làm rõ những lý luận cơ bản liên quan đến việc đào tạo nhân viên mới trong doanh nghiệp; đánh giá thực trạng việc đảo tạo nhân viên mới đang hoạt động trong doanh nghiệp, mà chủ yếu là đội ngũ nhân viên mới. Trên cơ sở đó đề xuất những, biện pháp có tính khoa học, khả thi để xây dựng và quản lý việc đảo tạo nhân viên mới đủ sức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay. ~ Luận văn thạc sỹ, Phan Thị Mỹ Dung (2012) trong nghiên cứu “Đảo tạo lao động tại ngân hàng Thương Mại cổ phần Á Châu”, trường Đại học thương mại cho. rằng lao động là nguồn lực quý giá nhất của mọi tổ chức, là yếu tố quyết định sự.
thành bại của tô chức và đảo tạo lao động là biện pháp hữu hiệu nhất đề thực hiện mục tiêu duy trì, phát triển lao động của tổ chức. Tác giả cũng khẳng định để khai thác lao động của doanh nghiệp một cách hiệu quả các doanh nghiệp phải đào tạo lao động của mình phù hợp với tình hình, định hướng của doanh nghiệp. ~ Luận văn thạc sỹ, Nguyễn Đăng Thắng (2013) trong nghiên cứu “Đào tạo và phát triển lao động tại tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội”, trường Đại học Quốc. gia cho rằng đào tạo lao động giữ vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo.
lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. ~ Luận văn thạc sỹ, Vũ Hùng Phương (2014) trong nghiên cứu * Đào tạo và phát triển lao động quản lý trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế - tập đoàn công nghiệp.