Chương 1. Cơ sở by luận về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức. Thực trạng đào tạo nguôn nhân lực tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng thời gian qua - Chương 3. Giải pháp tăng cường đào tạo nguồn nhân lực tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng trong tương lai.
Téng quan tài liệu nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tác giả đã đọc tham khảo một số công. trình khoa học, sách, báo được công bố bởi các tác giả trong và ngoài nước. Trong đó tiêu biểu là : ~ Carrell (1995), Ivancevich (2010), Torrington và các cộng sự (2011), Noe (201 1), Dessler (2011) cho rằng: đào tạo là quá trình học tập nhằm cung. cấp cho người học những thức, những kỹ năng và khả năng để hoàn thành công việc ngày một tốt hơn.
Bên cạnh đó đào tạo được nói đến như một chiến thuật cho hoạt động của tổ chức. Các nghiên cứu này cũng đã đưa ra những đặc trưng giúp cho các nhà quản trị phân biệt giữa đào tạo chung và đào tạo chuyên biệt. Bên cạnh đó, các tác giả trên cũng đã tông kết nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo và tổ chức đào tạo trong các tổ chức, doanh nghiệp. Giáo trình đã cung cấp các khái niệm cơ bản liên quan đến đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức.
Giáo trình cũng cung cấp các phương pháp chân đoán trong quản lý nguồn nhân lực, xây dựng quy trình và các thủ tục cần n hành đề đào tạo và phát triển nhân viên như: xác định mục đích, nhu cầu đào tạo; các nội dung. kiến thức, kỹ năng cần đào tạo; các phương pháp cách thức để đào tạo nhân viên và cán bộ quản lý; vấn đề tô chức quản lý một chương trình đào tạo, vấn. đề đánh giá kết quả và chương trình đào tạo. Bên cạnh đó, giáo trình cũng đã giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan về những xu hướng thay đổi trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức, doanh nghiệp.
- Nguyễn Quốc Tuấn (2006), “Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực” [14], Nhà xuất bản Thống Kê. Quyền sách đã cung cấp cơ sở lý luận và thực hành về các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực. Đặc biệt, cuốn sách đã tổng hợp những v: è lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức; cung cấp quy trình và phương pháp để đo lường và đánh giá nhu cầu đào tạo, cách thức xác định đối tượng đào tạo, nội dung cũng như cách thức đánh giá một chương trình đào tạo nhằm đến mục tiêu đặt ra. Bên cạnh đó, cuốn sách còn giúp khái quát, hệ thống hóa các quan điểm và lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực.
Đồng thời nó cũng nhấn mạnh quan điểm chiến lược về nguồn nhân lực. - Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Vân Điềm (đồng chủ biên) (2007), “Giáo trình quản trị nhân lực "[7], Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân. Quyển sách đã nêu rõ các vấn đề đào tạo và phátt nguồn nhân lực cho tô chức trong Chương IX với trình tự xây dựng một chương trình đào tạo nguồn nhân lực gồm 7 bước như sau : (1) xác định nhu cầu đào tạo; (2) xác định mục tiêu đào tạo; (3) xác định đối tượng đào tạo; (4) xác định nội dung chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo; (5) dự tính kinh phí đào tạo (6) Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo _ và (7) đánh giá chương trình và kết quả đào tạo. Cuốn sách đã giúp ta biết được các bước xây dựng một chương trình đào tạo nguồn nhân lực rất ích.
Qua nghiên cứu ta thấy, khu vực miền Trung - Tây Nguyên hiện nay có tỷ lệ lao động qua đào tạo nói chung và lao động có trình độ đại học, cao đẳng còn quá thấp, chưa thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Các doanh nghiệp hầu hết chưa có chiến lược dài hạn trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chủ yếu dựa vào nguồn tuyển dụng mới và các cá nhân tự bồi dưỡng đẻ nâng cao trình độ. cũng đã chỉ ra nhược điểm lớn hiện nay của các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng trên địa bàn miền Trung — Tay Nguyên đó là chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế nên việc phải tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực tại đây là rất cần thiết và cấp bách. - Huỳnh Thanh Hoa, (2013), “Đào tao nguồn nhân lực tại công ty cổ phẩn may Trường Giang, Quảng Nam”, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã hệ thông hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức. Bên cạnh đó, luận văn cũng đã đề cập đến thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty cổ phân may Trường Giang, Quảng Nam và để xuất một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực tại công ty. - Bùi Hạnh Dung (2014) “Đảo tao nguén nhân lực tại công ty dinh dưỡng 34A ( Việt Nam )”. Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại công ty. Qua đó, luận văn đã đề cập đến thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty dinh dưỡng 3A (Việt Nam). Từ đó, tác giả đã đưa ra được một số giải pháp thiết thực nhằm nâng. cao hiệu quả của công tác đào tạo tại đơn vị Tóm lại, qua nghiên cứu trong và ngoài nước tôi thấy tất cả các nghiên cứu trên đã làm rõ được những vấn đề lý thuyết, đã phác họa được một số thực trạng và đưa ra được các giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.
Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu, thời điểm nhiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu đều khác nhau và đặc điểm của mỗi tổ chức cũng không giống nhau, do đó không thể hoàn toàn áp dụng được ở các đơn vị khác nhau. Bên cạnh đó, chưa có cá nhân nào nghiên cứu về & dao tao nguồn nhân lực tại trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng. Vì vậy, tác giả lựa chọn đi “Đào tạo nguồn nhân lực tại Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng" làm đề tài cho luận văn cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình. CHUONG1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ ĐÀO TẠO NGUON NH LỰC TRONG TÔ CHỨC 1.
KHAI NIEM, DAC DIEM, VAI TRO CUA DAO TAO NGUON NHÂN LỰC TRONG CAC TO CHUC 1. Đào tạo nguồn nhân lực và các khái niệm liên quan a. Nguồn nhân lực Nhân lực (HR: Human Resource) là năng lực lao động của một con người, bao gồm toàn bộ thẻ lực và trí lực của người đó. Trong khi đó, nguồn nhân lực (NNL) được hiểu là toàn bộ năng lực lao động của tắt cả mọi thành viên trong tổ chức, nó bao gồm toàn bộ năng lực về kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, sự chăm chỉ tận tâm, sự nỗ lực cố gắng hay bắt cứ đặc điểm nào.
khác của những người lao động mà tổ chức cần. Được hình thành trên cơ sở nhân lực của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Như vậy dé xác định NNL chúng ta phải xác định các thông tin cả về định lượng và định tính dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể hiểu 'NNL trong tô chức bao gồm các mặt cơ bản sau: - Qwy mô nhân lực: Thể hiện quy mô của tổ chức, số lượng nhân viên càng đông, quy mô tô chức càng lớn và ngược lại số lượng ít, quy mô tô chức nhỏ.
- Cơ cấu nguôn nhân lực: Thê hiện tính đa dạng cơ cấu nguồn nhân lực trong tô chức qua trình độ học vấn, độ tuổi, giới tính, học hàm, học vị. Tính đa dạng cơ cấu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sức mạnh của NNL trong tổ chức. - Chất lượng ngun nhân lực trong tổ chức: Chất lượng nguồn nhân lực được hiểu là năng lực của họ trong công việc và cuộc sống. Năng lực của nhân viên thông thường được đánh giá qua các tiêu chi sau: Trí lực, thé lực và đạo đức.
Từ các quan niệm trên, nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa rộng là tổng thể những tiềm năng của con người bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con người đáp ứng sự đòi hỏi của một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. Đào tạo nguồn nhân lực Trong bộ sách quản trị nguồn nhân lực của George T.Milkovich và Jonh W.Boudreau [16], đào tạo NNL được định nghĩa là “một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các chức năng, những quy tắc, khái niệm hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn giữa đặc điểm của người lao động và những yêu cầu của công việc ”. Trong khi đó Carrel và cộng sự lại có quan điểm cho rằng: có hai loại đảo tạo đó là (1) đảo tạo chung và (2) đào tạo chuyên môn. Đào tạo chung được áp dụng cho nhân viên có được những kỹ năng có thể sử dụng ở mọi nơi.
Ví dụ: nâng cao khả năng viết, đọc, tính toán,. Đào tạo chuyên môn được áp dụng giúp cho nhân viên có được các thông tin và kỹ năng chuyên biệt, áp dụng cho công việc của mình tại nơi làm việc. Theo Cenzo va Robbins, dao tạo là tiến trình bao gồm những phương pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành. Tuy nhiên, đào tạo có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp cá nhân có ngay các kỹ năng cần thiết đề thực hiện tốt các công việc hiện tại.[19] Theo Cherrington, giáo dục mang tính chất chung, cung cấp cho học viên các kiến thức chung có thể sử dụng vào trong các lĩnh vực khác nhau, đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực 10 hiện những công việc cụ thể, còn phát triển liên quan đến việc nâng cao khả năng trí tuệ và cảm xúc cần thiết để thực hiện các công việc tốt hơn.
Tóm lại, qua các quan điểm trên có thể nêu khái niệm tổng quát về đào tạo và đào tạo nguồn nhân lực như sau: Đảo ứạo nguôn nhân lực chính là các hoạt động học tập nhằm giúp cho nhân viên đạt kết quả như mong muốn khi thực hiện những chức năng, nhiệm vụ được giao. Thông qua quá trình học tập.