Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỉ nhánh Ban Mê - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chương 3: Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại chỉ nhánh Ban Mê - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 6. Tổng quan nghiên cứu của đề tài Để thực hiện luận văn này tác giả đã nghiên cứu rất nhiều nguồn tài liệu khác nhau điền hình như sau: Về cơ sở lý thuyết, khái niệm đảo tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp đã được khá nhiều tài liệu, giáo trình cũng như các cuốn sách về quản trị nguồn nhân lực của các tác giả trong nước và thế giới nghiên cứu, đề cập một cách khá đầy đủ. - Trần Thị Kim Dung (201 1), Giáo trình Quản Trị Nguồn nhân lực, Nhà xuất bản tông hợp thành phó Hồ Chí Minh đã cung cấp những hiểu biết cơ bản về quản trị nguồn nhân lực nói chung và đào tạo nguồn nhân lực nói riêng; tác giả đã tổng hợp những quan điểm, ý kiến trong các sách, báo và nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức và đưa ra luận điểm cá nhân tác giả về bản chất cũng như tiến trình đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Tác giả cũng đã tông kết về nguyên tắc cũng như nội dung, phương pháp và tiến trình thực hiện hoạt động đào tạo nguồn nhân lực phô biến trong doanh nghiệp [3] - Kramar Me Graw Schuler (1997), “Human Resource Managemenr In Australia” đã trình bày những điểm co bản về quản trị nguồn nhân lực nói chung. Riêng về đào tạo nguồn nhân lực, tác giả đã nêu lên cách thức và tiến trình thực hiện hoạt động này, bao gồm cả việc xác định những yếu tố cần thiết và lên chương trình hành động, so sánh việc thực hiện hoạt động này trong doanh nghiệp tại một số quốc gia phát triển trên thế giới như Nhật Bản, Đức, Australia. Hatfied (2000), trong “Human Resource Management Global: Strategies For Managing Diverse Work Force” phân biệt có hai loại đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp: đào tạo chung và đảo tạo chuyên biệt; và nhân mạnh rằng doanh nghiệp chỉ nên chỉ trả cho đào tạo chuyên biệt bởi đảo tạo chuyên biệt giứp tăng năng suất và hiệu quả của nhân viên. Kirkpatrick, “Mô hình đánh giá chương trình đào tạo: 4 cấp độ”, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1959 trong Báo Đào tao Hoa Kỳ và được tác giả điều chỉnh lại vào năm 1998 trong cuốn sich Evaluating Training Programs: The Four Levels.
Tác giả cho rằng sau khi thực hiện xong một chương trình đảo tạo nào đó, việc kiểm tra, đánh giá lại nó là điều hết sức quan trọng và cần thiết. Và thông qua bón cấp độ, ö chức sẽ có những đánh giá toàn diện hơn về chất lượng của việc học hỏi trong tô chức. Mức độ khó sẽ tăng lên theo cấp độ từ 1 đến 4. Bốn cấp độ của mô hình được tác giả đưa ra theo thứ tự bao gồm: phản ứng (Reaction), kết quả hoc tap (Learning), hành vi - Ứng dụng (Behavior), kết quả (Resutls).[17] - Võ Xuân Tiến (2013), Bài báo khoa học “Một số vấn để về đào taonguén nhân luc”, Dai hoc Đà Nẵng.
Bài báo khẳng định: Nguồn nhân lực là nguồn lực quí giá nhất của tổ chức, là yếu tố quyết định sự thành bại của tổ chức. Vì vậy, tổ chức phải tìm cách duy trì và phát triển nguồn nhân lực của mình. Một trong các biện pháp thực hiện mục tiêu trên là tiến hành đảo tạonguỗn nhân lực [10] Về các tài êu nghiên cứu thực tiễn - Trần Thu Vân (2015) „ Luận văn “/foàn thiện công tác đào tạo cán bộ, công chức hành chính cấp phường (xã) tại thành phố Đà Nẵng". Tác giả Trần Thu Vân đã chỉ rõ sự yếu kém về trình độ chuyên môn của cán bộ công.
chức ở cấp phường (xã), sự bắt cập trong công tác đào tạo đối tượng này. Từ đó, tác giả đưa ra những giái pháp và kiến nghị để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực công tác của đối tượng này nhằm đáp ứng nhu cầu công việc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng [ 14] - Trần Sơn Hải (2010), luận án tiến sỹ “ Đảo taonguén nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”. Bằng cách tiếp cận liên ngành giữa phương pháp luận nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực, phương pháp luận nghiên cứu phát triển ngành du lịch và phương pháp luận nghiên cứu phát triển vùng của khoa học vùng. Luận án đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi gồm nhóm giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch, nhóm giải pháp hỗ trợ nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch tại khu vực nghiên cứu.
Trong đó, các giải pháp về xây dựng chiến lược pháttriển nguồn nhân lực, đào tạo theo nhu cầu xã hội và tăng cường sự liên kết của các bên có liên quan là những nội dung then chốt trong phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên [5] ~ Trần Thị Thu Huyền (2013), luận văn thạc sỹ Quản trị nhân lực của với đề tài: "Sự cẩn thiết về hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực Công ty Cổ phần Sông Đà". Bài luận văn đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận về công tác đảo tạo nguồn nhân lực, nêu rõ quy trình đào tạo tại công ty. Có thể nói thành công nhất của bài luận là tác giả đã tìm ra được những bắt cập trong công tác đào tạo tại đơn vị thời gian qua. Đồng thời, phát hiện ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn tới một lượng lớn lao động sau khi được đào tạo lại không làm đúng chuyên môn khiến cho chất lượng lao động vẫn thấp, năng suất lao động không cao.
Từ đó, tác giả đã đưa ra được một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đảo tạo tại đơn vị.[7] Tất cả các tài liệu đều nhấn mạnh rằng đào tạo là một quá trình học. tập, giáo dục liên quan đến việc trang bị các kiến thức, kỹ năng cũng như thái độ cho người học để thực hiện công việc hiện tại. Đảo tạo nguồn nhân lực được đề cập như một hoạt động lâu dài, có tác động không chỉ ở phạm vi cá nhân người học mà còn ở phạm vi tổ chức, và đóng vai trò là một giải pháp chiến lược cho hoạt động của doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu của tác giả là để tiếp nối những kết quả nghiên cứu trước đây và bổ sung những thiếu sót còn thiếu nhất là công tác đảo tạo tại một chỉ nhánh ngân hàng như Chỉ nhánh BIDV Ban Mê.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE CONG TAC DAO TAO NGUON NHAN LUC TAI CAC DOANH NGHIEP 1. MQT SO KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Khá iệm về Nguồn nhân lực Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực trong từng con người, bao gồm trí lực và thể lực. Trí lực thê hiện ở sự suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giới xung quanh, thể lực là sức khoẻ, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay.
Nguồn lực phản ánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần thiết của quá trình lao động sản xuất xã hội. Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm việc trong tổ chức đó. Nó được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người, do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra.
Để nâng cao vai trò của con người, của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố cần thiết và quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Khái niệm về đào tạonguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống các biện. pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người tiếp thu các kiến thức, kỳ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân. Đó là tổng thể các hoạt động có tổ chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi cho người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn.
Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: Đào. tạo, giáo dục và phát triển: > Dio tao: Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thê thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với các doanh nghiệp thì nhu cầu đảo tạo không thể thiếu được bởi vì không. phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tuyển được những người mới có đủ trình độ, kỹ năng phù hợp với những công việc đặt ra.[13] Đào tạo Phát triển 1.Tập trung _ [Công việc hiện tại Công việc tương lai 2.Phạmvi |[Cánhân Cá nhân và tô chức.Thờigian |Ngắnhạn Dài hạn 4.Mục đích [Khắc phục sự thiếu hụt về kiến | Chuân bị cho tương lai thức và kỹ năng hiện tại 1.
Lý do, mục đích và vai trò, ý nghĩa của đào tạonguồn nhân lực trong doanh nghiệp a. Ly do - Dé dap tmg yêu cầu công việc của tổ chức, chuẩn bị và bù đắp những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống giúp doanh nghiệp hoạt động trôi chảy. - Dé dap ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động. Nghiên cứu về nhu cầu của con người ta thấy rằng nhu cầu tự hoàn thiện là nhu cầu cao nhất của con người, theo đó, con người luôn muốn được học tập đề tiền bộ, để đạt được tiềm lực của mình và tự tiến hành công việc.
~ Đào tạo nguồn nhân lực chính là đầu tư vào nguồn lực con người, là hoạt động sinh lời đáng kẻ. Bởi vì con người là một yếu tố rất quan trọng của sản xuất, tác động đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất. Suy cho cùng con người là yếu tố quyết định đến sự thành hay bại của một doanh nghiệp. Mục đích ~ Giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có.
10 - Giúp doanh nghiệp có thể chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực cho. chiến lược phát triển dài hạn trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp.