CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TRONG ĐOANH NGHIỆP. TONG QUAN VE DANH GIA THANH TICH NHÂN VIÊN.1 Khái niệm nguồn nhân lực. Theo Tác giả Nguyễn Quốc Tuấn trong tài liệu quản trị nguồn nhân lực (2020) định nghĩa khái niệm nguồn nhân lực: “Nguồn nhân lực là nguồn vốn con người gồm những nhân viên trong tổ chức với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, chính kiến, sự thông minh, các mối quan hệ và các đặc điểm mà nhân viên có thể làm gia tăng giá trị kinh tế cho tổ chức”.2 Khái niệm đánh giá thành tích. Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về đánh giá đó với người lao động [3, Trang 134] Theo tác gid John M.Ivancevich and Robert Konopaske (2012) định nghĩa đánh giá thành tích: “Đánh giá thành tích là hoạt động được sử dụng để xác định mức độ mà nhân viên thực hiện công việc có đạt hiệu quả như mong muốn” [14, Trang 257] Một định nghĩa khác cũng thường đưc ;ử dụng của tác giả Nguyễn Quốc.
Tuan va cộng sự 'Đánh giá thành tích là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn” [1,Trang 1] *Đánh giá kết quả thực hiện công việc (performance appraisal hoặc performance evaluation) là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể hoặc cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh vớ quả công việc của các tập thể, cá nhân khác cùng thực hiện công việc” [2, Trang 284] 10 “Đánh giá thành tích nhân viên hay đánh giá sự hoàn thành công tác hay còn được gọi là đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ [4, Trang 318] 1.3 Vai trò của công tác đánh giá thành tích nhân viên. Đánh giá thành tích nhân viên là một công việc rất quan trọng đối với quản trị nguồn nhân lực. Đánh giá là cơ chế kiểm soát, đem lại thông tin phản hồi không chỉ cho từng cá nhân mà còn đối với toàn hệ thống tổ chức về các công việc đang tiến hành. Nếu thiếu thông tin về thực hiện công việc nhà quản trị sẽ không biết được người lao động có thực hiện đúng mục tiêu, theo đúng cách thức và tiêu chuẩn mong muốn hay không.
Trên thực tế có thể vai trò của công tác đánh giá thành tích được thể hiện qua các công việc sau: ~ _ Thiết kế công việc và xác định hệ thống công việc nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp, ~_ Tuyển dụng lao động có trình độ, kỹ năng phù hợp với công việc và thực hiện công việc một cách hiệu suất và hiệu quả. - Dio tao, thúc đ , dong vién, khen thưởng người lao động về kết qua, thành tích công vi a, Sự thống nhất giữa hành vi công việc và định hướng chiến lược. Đánh giá thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hành vi mà người lao động thực hiện công việc nhất quán với chiến lược của doanh nghiệp. Người lao động có xu hướng có gắng, cam kết thực hiện những hành vi mà họ cảm nhận là sẽ được cấp trên đánh giá cao hoặc khen thưởng.
Nếu cấp trên nhấn mạnh đến chất lượng dịch vụ, nhân viên sẽ có gắng lim việc tích cực để có được chất lượng dịch vụ tốt nhất để sau đó được khen thưởng. Nếu trọng tâm của doanh nại ập trung vào kiểm soát chỉ phí, nhân viên sẽ tìm cách kiểm soát hạ thấp chỉ phí. Nếu mục tiêu là hiệu suất, 1 nhân viên sẽ phấn đấu cho hiệu suất công việc. Đánh giá thực hiện công việc là phương tiện để nhận biết hành vi của người lao động có nhất quán với mục.
tiêu và định hướng của doanh nghiệp hay không và nó trở thành cách thức giúp doanh nghiệp đối phó với các bắt ôn, nguy cơ đối với chiến lược doanh nghiệp. b, Sự thống nhất giữa hành vi công việc và giá trị của tổ chức. Đánh giá thực hiện công việc được sử dụng như một công cụ đề góp phần tạo lập và củng cố văn hóa và các giá trị của doanh nghiệp. Đánh giá thực hiện công việc sẽ bảo đảm cho việc điều chỉnh hành vi của nhân viên tại nơi làm việc thể hiện nhất quán với văn hóa doanh nghiệp.
Nếu văn hóa nhóm chú trọng vào làm việc nhóm, các thành viên của doanh nghiệp làm việc cùng. nhau trong không khí cởi mở, chia sẻ thông tin với nhau thì việc đánh giá thực hiện công việc sẽ chú trọng hơn vào quản trị nhóm. Các hành vi mang tính chất cá nhân sẽ không được tán thành, hơn nữa cách đánh giá theo cách truyền thống (đánh giá một người trên cơ sở so sánh với người khác) có thể bị phản tác dụng. Một hệ thống như thế sẽ sinh ra sự cạnh tranh hơn là sự hợp tác trong các nhân viên.
Trong môi trường đó, đánh giá thực hiện công việc nhắn mạnh vào việc phát huy kết quả và thành tích đạt được của nhân viên dựa trên những công việc được giao hay từ thông tin được phản hồi lại, thích hợp hơn so với việc đánh giá theo cách truyền thống dựa trên người giám sát 1.4 Các tiêu chuẩn cho một hệ thống đánh giá. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân Điểm (2019) thì tiêu chuẩn của hệ thống đánh giá thành tích phải có những yếu tốt phải đáp ứng yêu cầu. Để đánh giá thực hiện công việc cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá với ba yếu tố: ~_ Các tiêu chuẩn thực hiện công việc. ~_ Đo lường thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn.
12 ~_ Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực. a, Các yếu tố của hệ thông đánh giá nhân viên. Một hệ thống đánh giá bao gồm các yếu tố sau: Bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc, đo lường thực hiện công việc và thông tin phản hải. + _ Các tiêu chuẩn thực hiện công việc.
“Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêutiêu chí để thể hiện các yêu cầu của việc hoàn thành một công việc cả về mặt số lượng và chất lượng. Đó chính là các mốc chuẩn cho việc đo lường thực tế thực hiện công việc của người lao động. Để có thể đánh giá có hiệu quả, các tiêu chuẩn cần được xây dựng một cách hợp lý và khách quan, tức là phải phản ánh được. các kết quả và hành vi cần có để hoàn thành tốt công việc.
Do đó, yêu cầu đối với các tiêu chuẩn thực hiện công việc là ~_ Tiêu chuẩn phải cho thấy những gì người lao động cần làm trong công, việc và cần phải làm tốt đến mức nào? ~_ Các tiêu chuẩn phải phản ánh được một cách hợp lý các mức độ yêu cầu về số lượng và chất lượng của thực hiện công việc, phù hợp với đặc điểm của từng công việc. Hiện nay, các tiêu chuẩn thực hiện công việc có thể chia thành các nhóm sau ~_ Các tiêu chuẩn về kết quả thực hiện công việc: số lượng, chất lượng, thời gian/thời hạn thực hiện công việc. ~_ Các tiêu chuẩn vẻ hành vi thái độ thực hiện công việc, chẳng hạn thái độ với khách hàng, ý thức chấp hành kỷ luậ «_ Đo lường thực hiện công việc. Đo lường sự thực hiện công việc là yếu tố trung tâm của đánh giá.
Đó chính là việc đưa ra các đánh giá có tính quản lý về mức độ "tốt" hay *kém” của thực hiện công việc của người lao động. Hay nói một cách cụ thể hơn, đó 13 chính là việc ấn định một con số hay một thứ hạng đề phản ánh mức độ thực hiện công việc của người lao động theo các đặc trưng hoặc các khía cạnh đã được xác định trước của công việc. Trong toàn bộ tổ chức, cần xây dựng được một công cụ đo lường tốt và nhất quán sao cho tất cả mọi người quản lý đều duy trì được những tiêu chuẩn đánh giá có thê so sánh được. + _ Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nhân sự.
“Thông tin phản hồi về kết quả đánh giá: thường được thực hiện thông qua một cuộc thảo luận chính thức giữa người lãnh đạo bộ phận và người lao động vào cuối chu kỳ đánh giá. Cuộc thảo luận đó được gọi là phỏng vẫn đánh giá. Đó là khâu xem xét lại toàn bộ tình hình thực hiện công việc của người lao động, qua đó cung cấp cho họ các thông tin về tình hình thực hiện công việc đã qua và các tiềm năng trong tương lai của họ, cũng như các biện pháp để hoàn thiện sự thực hiện công việc của họ. Phỏng vấn đánh giá có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cắp thông tin phản hồi cho người lao động khi thực hiện các quyết định đối với họ vẻ thù lao, về vị trí việc làm, về kỷ luật hay về các nhu cầu đảo tạo và phát triển.
b, Các yêu cầu đối với một hệ thống đánh giá nhân viên. Để đánh giá có hiệu quả hệ thống đánh giá phải có những yếu tố sau đây: © Tinh phi hop Yêu cầu này đồi hỏi phải có sự liên quan rõ ràng giữa các tiêu chí thực hiện công việc, các tiêu thức đánh giá với các mục tiêu của tô chức. Nói cách khác, hệ thống đánh giá phải phù hợp với mục tiêu quản lý, phục vụ được mục tiêu quản lý. Đồng thời, phải có sự liên quan rõ ràng giữa các yếu tố chủ yếu của công việc đã được xác định thông qua phân tích công việc với các chỉ tiêu đánh giá được thiết kế trong phiếu đánh giá.
© Tinh nhay cam Đòi hỏi hệ thống đánh giá phải có những công cụ đo lường có khả năng 14 phan biệt được những người hoàn thành tốt công việc và những người không hoàn thành tốt công việc. © Tinh tin cậy Được thể ở sự nhất quán của đánh giá. Có nghĩa là, hệ thống đánh giá phải đảm bảo sao cho đối với mỗi một người lao động bắt kỳ, kết quả đánh giá độc lập của những người đánh giá khác nhau về họ phải thống nhất với nhau về cơ bản. © Tinh duge chấp nhận Doi hoi hé thống đánh giá phải được chấp nhận và ủng hộ bởi người lao đông.
Để có thể thực hiện được trên thực tế, các phương tiện đánh giá phải đơn giản, dé hiểu và để sử dụng đối với người lao động và với người quan lý. ® Tính thực tiễn.