Chương 1 đã trình bày cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng và sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại NHTM. Nội dung chính của luận văn là sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên giữa sự hài lòng và chất lượng dịch vụ có quan hệ chặt chẽ nên tác giả sử dụng các thang đo đo lường chất lượng dịch vụ dé đo lường sự hải lòng của khách hàng. Đây là cơ sở để tác giả đo lường sự hải lòng của khách hàng về dịch vụ tiễn gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Vietcombank Quảng Ngãi ở Chương 2. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
CÁCH TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU Thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng Việt Nam được tiến hành, trong đó có thể kế đến một số nghiên cứu nồi bật như: Nghiên cứu: “Xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng” (Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy, 2010). Trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng gồm 06 thành phần: (1) Thành phần đồng cảm và đáp ứng, (2) Thành phần đảm bảo, (3) Thành phần tin cậy về quá trình cung cấp dịch vụ, Thành phần hữu hình, (5) Thành phần tin cậy. ;è lời hứa với khách hàng, (6) Thành phần mạng lưới chỉ nhánh. Đo lường chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Agribank (Hà Nam Khanh Giao, 2010).
Tác giả xây dựng thang đo và đề xuất mô hình gồm bốn chỉ tiêu: độ tin cậy, chất lượng tương tác, mô trường dịch vụ và giá cả. Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) trong nghiên cứu về “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ kiều hồi tại Agribank Trà Vinh” đã đưa ra 6 nhân tố đó là Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Giá cả. Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020) trong nghiên cứu về “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietinbank chỉ nhánh Trà Vinh” cũng tìm ra 05 yếu tổ tác động đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm tại Ngân hàng là: Mức độ đáp ứng, phương tiện hữu hình, sự đảm bảo, mạng lưới và lãi suất Các nghiên cứu này đều được xây dựng trên mô hình SERVPERF của 24 Cronin & Taylor (1992) bởi theo mô hình này, chất lượng dịch vụ = giá trị cảm nhận. Do đó, tác giả kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được kiểm định và áp dụng vào nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi.1: Bảng tổng hợp các mô hình đo lường sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng STT 'Tên nghiên cứu và tác giá 'Yếu tổ đo lường.
1 “Xây dựng thang đo chất lượng dich (1) Thành phân đông cảm và đáp vụ trong lĩnh vực ngân hàng của ứng, (2) Thành phần đảm bảo, (3) (Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy, Thành phần tin cậy về quá trình 2010) cung cấp dịch vụ, Thành phần hữu hình, (5) Thành phần tin cậy về lời hứa với khách hàng, (6) Thành phần mạng lưới chỉ nhánh. Đo lường chất lượng địch vụ tiên (1) Độ tin cậy, (2) Chất lượng gửi tiết kiệm tại Agribank (Hà tương tác, (3) Mô trường dịch vụ, Nam Khánh Giao, 2010) (4) Giá cả Đánh giá sự hài lòng của khách () Độ tin cậy, (2) Sự đáp ứng, hàng về chất lượng dịch vụ kiều (3) Năng lực phục vụ, (4) Sự hồi tại Agribank Trà Vinh (Nguyễn đồng cảm, (5) Phương tiện hữu Hồng Hà và Dương Thị Thanh hình, (6) Giá cả Truyền, 2020). Nâng cao sự hài lòng của khách (1) Mức độ đáp ứng, (2) Phương hàng về sản phẩm tiền gửi tiết tiện hữu hình, (3) Sự đảm bảo, (4) kiệm tại Vietinbank chỉ nhánh Trà Mạng lưới, (5) Lãi suất Vinh (Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần, 2020), Nguồn: Tắc giả tông hợp 25 ‘Tom lại, để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi, và xem xét thực tế sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi có nhiều điểm tương đồng về sản phẩm, kỳ hạn, quy định gửi tiền với các NHTMCP khác trong các nghieencuwus trên nên tác giả sẽ sử dụng lại các mô hình đánh dã có, không. đi xây dựng mô hình mới.
Theo đó, mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi gồm. 06 nhân tố như sau: Phương tiện hữu hình |_—— Sự tin cậy. Sựh lòng của Mức độ đáp ứng, khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. Năng lực phục vụ "Vietcombank Quảng N, Sự cảm thông Lãi suất Hình 2.1: Mô hình đánh giá hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi Mô hình này đã được nghiên cứu rất nhiều, độ tin cậy đã được chứng.
minh và khẳng định nên tác giả chỉ áp dụng mô hình để đánh giá sự hài lòng chứ không xây dựng và kiểm định mô hình. PHUONG PHAP NGHIEN CUU 2. Phương pháp thu thập số liệu Xuất phát từ mô hình hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm đã được lựa chọn, tác giả sẽ tiến hành thu thập dữ liệu bằng phương pháp khảo sát điều tra (thông qua bảng câu hỏi), Tác giả chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện, khảo sát ngẫu nhiên 200 khách hàng đến thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm tại Vietcombank Quảng Ngãi 2. Thang đo Đề xây dựng bảng câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu, tác giả sử dụng lại thang đo đã được kiểm định và đánh giá độ tin cậy ở các nghiên cứu tương tự.
Cụ thể như sau a. Thanh phan su tin cay Thanh phan nay duge ké thừa từ nghiên cứu của Trương Bá Thanh và Lê Văn Huy (2010), Hà Nam Khánh Giao (2010), Phan Đình Khôi và cộng sự: (2015), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo. lường bằng các câu hỏi sau: ~ Vietcombank Quảng Ngài là ngân hàng có uy tín trên địa bàn Trương (Bá Thanh và Lê Văn Huy, 2010) - Vietcombank Quảng Ngãi luôn bảo mật thông tin cho khách hàng (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) ~ Anh/chị tin tưởng vào thông tin ma Vietcombank Quảng Ngãi cung cấp (Hà Nam Khánh Giao, 2010) ~ Vietcombank Quảng Ngãi luôn thực hiện đúng sản phẩm tiền gửi nhục đã giới thiệu, cam kết (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) 27 - Anh/chị cảm thấp an toàn khi sử dụng dịch vụ tiền gửi của Vietcombank Quảng Ngãi (Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền, 2020) b. Thành phần mức độ đáp ứng ‘Thanh phan nay được kế thừa từ nghiên cứu của Phan Đình Khôi và cộng sự (2015), Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu hỏi sau: ~ Nhân viên Uietcombank Quảng Ngãi luôn cô gắng giái quyết khó khăn, tình huồng bắt thường xảy ra với khách hàng (Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần, 2020) ~ Anh/chị dễ dàng cập nhật thông tin về các sản phẩm tiền gửi (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) ~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi luôn sẵn sàng giúp đỡ anh/chị hàng (Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cẩn, 2020) ~ Thời gian giao dịch viên phục vụ anh/chị nhanh chóng (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) ~ Các sản phẩm tiền gửi của Vietcombank Quảng Ngãi đa dạng về kỳ hạn và hình thức trả lãi (Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền, 2020) ~ Vietcombank Quảng Ngãi có đường dây nóng phục vụ 24/24 (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) ©.
Thành phần năng lực phục vụ ‘Thanh phan nay được kế thừa từ nghiên cứu của Phan Đình Khôi và cộng sự (2015), Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020), Nguyễn 28 Hồng Hà và Duong Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu. hồi sau: - Nhân viên Vietcombank Quảng Ngài thân thiện và niềm nở với anh/chị (Nguyễn Hằng Hà và Nguyễn Minh Can, 2020) ~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi có khả năng tư vẫn cho anh/chị tựa chọn sản phẩm tiền gửi hiệu quả nhất có thể (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) ~ Thủ tục giao dịch linh hoạt (Nguyễn Hằng Hà và Dương Thị Thanh Truyén, 2020) - Nhdn vién Vietcombank Quang Ngai giao dich không xảy ra sai sót (Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền, 2020) ~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi có đủ kiến thức, trình độ nghiệp vụ để phục vụ anh/chị (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) 4L Thành phần sự cảm thông Thành phần này được kế thừa từ nghiên cứu của Phan Đình Khôi và công sự (2015), Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cần (2020), Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền (2020) và được đo lường bằng các câu hỏi sau: ~ Vietcombank Quảng Ngãi chủ động quan tâm đến anh/chị (Nguyễn Hồng Hà và Dương Thị Thanh Truyền, 2020) ~ Nhân viên Vietcombank Quảng Ngãi luôn lắng nghe sự góp ý của anh/chị (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) ~ Vietcombank Quảng Ngãi luôn đặt lợi ích của anh/chị lên trên hết (Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Minh Cân, 2020) ~ Vietcombank Quảng Ngãi có các chương trình chăm sóc khách hàng phù hợp với từng đối tượng (Phan Đình Khôi và cộng sự, 2015) 29 e.