Luận văn thạc sĩ: Đào tạo cán bộ công chức cấp phường quận Thanh Khê

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về đào tạo cán bộ công chức cấp xã phường tại quận Thanh Khê, nghiên cứu và phân tích hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn đào tạo cán bộ công chức quận Thanh Khê Tổng quan

Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp cơ sở là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”. Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh với đề tài “Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã (phường) trên địa bàn quận Thanh Khê” của tác giả Đặng Thị Dương (2015) đã đi sâu phân tích một vấn đề mang tính thời sự và cấp thiết. Nghiên cứu này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng bồi dưỡng cán bộ chính quyền cơ sở và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại quận Thanh Khê. Cán bộ cấp phường là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, do đó, năng lực và phẩm chất của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội và ổn định chính trị tại địa phương. Luận văn đã chỉ rõ, dù quận Thanh Khê luôn xem công tác đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, nhưng kết quả vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ đổi mới. Việc phân tích sâu sắc các khía cạnh từ nhu cầu, mục tiêu, chương trình đến phương pháp và đánh giá sau đào tạo đã cung cấp một bức tranh toàn cảnh, làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách đào tạo công chức viên chức hiệu quả hơn trong tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực khu vực công

Đội ngũ cán bộ, công chức là nhân tố quyết định sự thành công của mọi chủ trương, đường lối. Việc phát triển nguồn nhân lực khu vực công không chỉ đơn thuần là trang bị kiến thức, mà còn là quá trình nâng cao toàn diện về bản lĩnh chính trị, đạo đức công vụ và năng lực thực thi công vụ của công chức. Một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, tận tụy sẽ giúp củng cố niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền, thúc đẩy cải cách hành chính và tạo động lực cho sự phát triển bền vững của địa phương.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn quản trị nhân lực công

Luận văn tập trung vào ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa lý luận về đào tạo cán bộ; (2) Phân tích thực trạng công tác đào tạo tại quận Thanh Khê giai đoạn 2009-2014; (3) Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực. Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo, với phạm vi không gian giới hạn trên địa bàn 10 phường của quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đây là một công trình luận văn quản trị nhân lực công tiêu biểu, cung cấp dữ liệu và luận cứ khoa học giá trị.

II. Phân tích thực trạng đào tạo công chức cấp xã phường Thanh Khê

Thực trạng đào tạo cán bộ, công chức cấp phường tại quận Thanh Khê giai đoạn 2009-2014 cho thấy nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế. Về mặt số lượng, hàng năm có khoảng 50-80 lượt cán bộ được cử đi học các lớp lý luận chính trị, quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ vẫn còn nhiều bất cập. Theo số liệu từ luận văn, đến năm 2014, trong tổng số 400 cán bộ, công chức cấp phường, tỷ lệ có trình độ đại học trở lên là 44%, nhưng vẫn còn tới 25,3% chưa qua đào tạo chuyên môn. Tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học chỉ chiếm 0,5% (2 người), cho thấy sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao. Về lý luận chính trị, chỉ có 9,8% cán bộ lãnh đạo chủ chốt có trình độ cao cấp. Công tác xác định nhu cầu đào tạo còn mang tính bị động, chủ yếu dựa trên thông báo của cấp trên thay vì xuất phát từ yêu cầu thực tế của từng vị trí công việc. Điều này dẫn đến tình trạng đào tạo chưa gắn liền với quy hoạch và sử dụng, gây lãng phí nguồn lực. Một số chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, thiếu tính thực tiễn, chưa tập trung vào rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống, dẫn đến năng lực thực thi công vụ của công chức sau đào tạo chưa được cải thiện rõ rệt.

2.1. Đánh giá trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ

Phân tích cơ cấu trình độ cho thấy sự mất cân đối rõ rệt. Bảng 2.6 trong luận văn chỉ ra, dù tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học tăng từ 32,3% (năm 2010) lên 43,5% (năm 2014), nhưng tỷ lệ chưa qua đào tạo vẫn còn ở mức cao. Điều này phản ánh một thực tế là công tác đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh chưa được thực hiện triệt để. Sự chênh lệch lớn về trình độ chuyên môn gây khó khăn trong việc phân công nhiệm vụ và phối hợp công tác, ảnh hưởng đến hiệu quả chung của nền hành chính công.

2.2. Những hạn chế trong công tác quy hoạch và bồi dưỡng cán bộ

Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã còn nhiều hạn chế. Việc cử cán bộ đi học đôi khi mang tính hình thức, nhằm hoàn thiện bằng cấp để đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm mà chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu nâng cao năng lực. Luận văn chỉ ra rằng: “Việc chọn cán bộ để đào tạo chưa quan tâm phát hiện đến triển vọng tương lai, thiếu sự nhìn nhận sâu sát”. Hơn nữa, chính sách đào tạo công chức viên chức chưa tạo đủ động lực, việc bố trí công việc sau đào tạo chưa hợp lý khiến cán bộ thiếu mặn mà với việc tự học, tự rèn luyện.

III. Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo cán bộ công chức hiệu quả

Một trong những yếu kém cốt lõi được luận văn chỉ ra là cách thức xác định nhu cầu đào tạo còn thụ động và thiếu khoa học. Để khắc phục, cần chuyển từ việc chờ chỉ tiêu phân bổ sang chủ động phân tích nhu cầu dựa trên ba trụ cột: phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích cá nhân. Phân tích tổ chức giúp xác định mục tiêu chiến lược dài hạn của địa phương, từ đó định hướng các lĩnh vực cần ưu tiên đào tạo. Phân tích công việc là quá trình hệ thống hóa các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ cho từng vị trí chức danh cụ thể. Điều này giúp xây dựng khung năng lực chuẩn và xác định chính xác những gì một cán bộ cần được trang bị để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Cuối cùng, phân tích cá nhân thông qua đánh giá hiệu quả công tác đào tạo cán bộ định kỳ và xem xét hồ sơ công chức sẽ chỉ ra khoảng trống năng lực của từng người. Việc kết hợp ba phương pháp này đảm bảo rằng các chương trình đào tạo được thiết kế “đúng người, đúng việc”, giải quyết trực tiếp những thiếu hụt về năng lực, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực khu vực công.

3.1. Phân tích vị trí việc làm để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp

Thay vì áp dụng một chương trình chung, cần xây dựng các mô hình đào tạo cán bộ công chức riêng biệt cho từng nhóm chức danh. Ví dụ, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cần được bồi dưỡng sâu về kỹ năng soạn thảo văn bản pháp quy và giải quyết khiếu nại, trong khi cán bộ Địa chính - Xây dựng cần các kỹ năng về đo đạc, lập hồ sơ và ứng dụng phần mềm chuyên ngành. Việc phân tích kỹ lưỡng vị trí việc làm là cơ sở để thiết kế nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã một cách thiết thực nhất.

3.2. Kết hợp đánh giá năng lực cá nhân và nguyện vọng của công chức

Nhu cầu đào tạo không chỉ đến từ yêu cầu của tổ chức mà còn từ nguyện vọng phát triển của bản thân cán bộ. Một kế hoạch đào tạo hiệu quả cần dung hòa cả hai yếu tố. Tổ chức các buổi khảo sát, trao đổi trực tiếp để lắng nghe mong muốn của cán bộ sẽ tạo ra động lực học tập mạnh mẽ. Khi cán bộ cảm thấy việc học tập giúp họ hiện thực hóa mục tiêu nghề nghiệp, họ sẽ tham gia với tinh thần tự giác và trách nhiệm cao hơn.

IV. Top 5 giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ quận Thanh Khê

Dựa trên phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tạo ra bước đột phá trong công tác đào tạo cán bộ, công chức. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc tổ chức các khóa học mà còn hướng đến việc thay đổi tư duy và hoàn thiện cơ chế quản lý. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực cần được triển khai một cách toàn diện. Thứ nhất, nâng cao nhận thức của cấp ủy và chính quyền về vai trò chiến lược của đào tạo. Thứ hai, đổi mới căn bản cách thức xác định nhu cầu đào tạo theo hướng chủ động và khoa học. Thứ ba, xây dựng lại chương trình đào tạo theo hướng tăng cường thực hành, giảm lý thuyết suông, tập trung vào kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn. Thứ tư, lựa chọn phương pháp đào tạo hiện đại, kết hợp giữa học tập trên lớp và nghiên cứu thực tế, tự học. Cuối cùng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, đặc biệt là chính sách về kinh phí và chế độ đãi ngộ sau đào tạo để tạo động lực thực sự cho người học. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ góp phần xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

4.1. Xây dựng mô hình đào tạo cán bộ công chức bám sát thực tiễn

Chương trình đào tạo cần được thiết kế lại, giảm thời lượng giảng lý thuyết và tăng cường các hoạt động thực hành như nghiên cứu tình huống, thảo luận nhóm, và diễn tập xử lý các vấn đề phát sinh tại địa phương. Việc mời các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo có kinh nghiệm thực tiễn tham gia giảng dạy sẽ giúp học viên tiếp thu kiến thức một cách sống động và hiệu quả hơn. Đây là cách để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức một cách bền vững.

4.2. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và sử dụng cán bộ sau đào tạo

Để tránh tình trạng học xong “cất bằng vào tủ”, cần có cơ chế rõ ràng về việc bố trí, sử dụng và đãi ngộ cán bộ sau khi hoàn thành khóa học. Kết quả đào tạo phải là một trong những tiêu chí quan trọng để xem xét quy hoạch, bổ nhiệm và nâng lương. Chính sách hỗ trợ kinh phí cần minh bạch và hợp lý, khuyến khích cán bộ tự nguyện tham gia các khóa học nâng cao trình độ, góp phần vào việc quản lý nhà nước về đào tạo cán bộ.

V. Hướng dẫn đánh giá hiệu quả công tác đào tạo cán bộ toàn diện

Đánh giá hiệu quả là khâu yếu nhất trong quy trình đào tạo hiện nay tại quận Thanh Khê. Công tác này thường chỉ dừng lại ở việc thi cuối khóa, mang tính hình thức và chưa phản ánh được tác động thực sự của chương trình đào tạo đến công việc. Để đánh giá hiệu quả công tác đào tạo cán bộ một cách toàn diện, cần áp dụng mô hình đánh giá đa cấp. Luận văn gợi ý mô hình của Donald Kirkpatrick, bao gồm bốn cấp độ: (1) Phản ứng của người học (mức độ hài lòng); (2) Kết quả học tập (kiến thức, kỹ năng thu nhận được); (3) Thay đổi hành vi (mức độ áp dụng vào công việc); (4) Kết quả đối với tổ chức (sự cải thiện về năng suất, hiệu quả công việc). Việc đánh giá cần được tiến hành không chỉ ngay sau khóa học mà còn sau một khoảng thời gian (3-6 tháng) để đo lường sự thay đổi trong thực tế. Kết quả đánh giá phải được sử dụng làm cơ sở để điều chỉnh, cải tiến nội dung và phương pháp cho các khóa đào tạo tiếp theo, tạo thành một chu trình cải tiến liên tục.

5.1. Thiết lập quy trình và công cụ đánh giá khoa học minh bạch

Cần xây dựng bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa, bao gồm phiếu khảo sát mức độ hài lòng, bài kiểm tra kiến thức trước và sau khóa học, phiếu đánh giá của lãnh đạo trực tiếp về sự thay đổi trong công việc của cán bộ. Bảng 3.3 - Phiếu đánh giá CBCC thừa hành sau đào tạo, bồi dưỡng trong luận văn là một ví dụ điển hình. Quy trình này cần được thực hiện một cách công khai, minh bạch để đảm bảo tính khách quan.

5.2. Sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến liên tục chương trình

Mục đích cuối cùng của việc đánh giá không phải là để xếp loại mà là để cải tiến. Dữ liệu thu thập được từ quá trình đánh giá là nguồn thông tin quý giá giúp các nhà quản lý xác định những điểm mạnh, điểm yếu của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ. Từ đó, có những điều chỉnh kịp thời về nội dung, giảng viên và phương pháp tổ chức, đảm bảo các khóa học sau ngày càng thiết thực và hiệu quả hơn.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ĐẶNG THỊ DƯƠNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CAP XA (PHUONG) TREN DIA BAN QUAN THANH KHE LUAN VAN THAC SI KINH TE 2015 | PDF | 107 Pages buihuuhanh@gmail.com Da Ning- Nam 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG DANG THỊ DƯƠNG DAO TAO CAN BO, CONG CHỨC CAP XA (PHUONG) TREN DIA BAN QUAN THANH KHE Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển Mã số : 60.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. BÙI QUANG BÌNH Đà Nẵng- Năm 2015 LOI CAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Đặng Thị Dương MUC LUC MO DAU 1. Tính cấp thiết củađ 2. Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu 5. Bố cục đề tà. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO CÁN BỌ, C CHỨC. KHÁI QUÁT VỀ ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC. Một số khái niệm. Đặc điểm của cán bộ, công chức. Ý nghĩa của công tác đào tạo cán bộ, công chức. Nguyên tắc đào tạo cán bộ, công chức. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC. Xác định nhu cầu đảo tao. Xác định mục tiêu đào tạo. Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn đảo tạo cán bộ, công chức. Xác định chương trình đào tạo cán bộ, công chức . Lựa chọn phương pháp đào tạo. Kinh phí cho đào tạo cán bộ, công chức. Đánh giá kết quả công tác đào tạo cán bộ, công chức. CAC NHAN TO ANH HUONG DEN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÁN BO, CÔNG CHỨC. Điều kiện kinh tế- xahi 1. Nhân tố thuộc về tổ chức . Nhân tố thuộc về bản thân người cán bộ, công chức. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ. CÁC ĐẶC ĐIÊM CƠ BẢN ẢNH HƯỚNG ĐỀN ĐÀO TẠO CBCC CÁP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ 2. Điều kiện kinh tế - xã hội quận Thanh Khê. Tình hình CBCC cấp phường trên địa bàn quận Thanh Khê. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CBCC CÁP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ THỜI GIAN QUA. Nhu cầu đảo tạo cán bộ, công chức cấp phường. Mục tiêu đào tạo cán bộ, công chức cắp phường. Các quy định, tiêu chuẩn đào tạo CBCC cấp phường. Kiến thức đào tạo cán bộ, công chức cắp phường. Các phương pháp đào tạo cán bộ, công chức cấp phường - 2. Kinh phí cho đào tạo cán bộ, công chức cấp phường. Thực trạng công tác đánh giá kết quả đào tạo CBCC cấp phường. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CBCC CÁP PHƯỜNG TRÊN DIA BAN QUẬN THANH KHÊ. GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁP. PHƯỜNG TRÊN DIA BAN QUAN THANH KHÊ. CƠ SỞ CHO VIỆC ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP. Cơ chế, chính sách đào tạo CBCC. Mục tiêu đảo tạo CBCC cấp phường của quận Thanh Khê. Quan điểm đào tạo cán bộ, công chức cấp xã (phường). MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO CBCC CÁP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về đào tạo CBCC cấp phường. Thay đổi cách thức xác định nhu cầu đào tạo CBCC cap phường -71 3. Xây dựng chương trình đào tạo cán bộ, công chức. Lựa chọn phương pháp đảo tạo cán bộ, công chức. Hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo cán bộ, công chức. Tăng cường công tác đánh giá kết quả sau đào tạo. -93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) DANH MUC CAC CHU VIET TAT Ky higu Y nghia CBCC Cán bộ, công chức CNH-HDH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa ĐT Đào tạo KT-XH Kinh tê xã hội LLLĐ Lực lượng lao động. NLD Người lao động TL Ty lệ SL Số lượng UBND Ủy ban nhân dân DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 2. | Diện tích, dân số năm 2014 chia theo phường. |Lao động phân theo trình độ 45 2. | So sánh thu nhập bình quân đầu người (GDP) 46 2. | Sô phòng học của các bậc học năm 2014 47 2. | Chỉ tiêu biên chế, số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở phường 49 246. [Thực trạng trình độ chuyên môn đội ngũ công chức phường 51 2:7. [Kiến thức quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ cán bộ,công chức cấp phường 55 248. [Cơ cấu độ tuôi cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách phường 56 2. | Tình hình CBCC cấp phường được cử đi đào tạo 58 2. [ Số lượng, tỷ lệ CBCC được đào tạo 60 2. | Số lượt CBCC được đào tạo đúng với yêu câu của các phường 61 2. | Phương pháp đào tạo cho công chức cấp phường hiện nay |_ 65 2. | Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức phường. | Tình hình kiêm tra đánh giá công việc sau khi đào tạo 67 3. [Xác định kiến thức cân đào tạo đối với công chức 82 3. [Phiểu khảo sát đánh giá của người đã tham gia đào tạo đối với chương trình đào tạo 9 3. [Phiếu đánh giá CBCC thừa hành sau đào tạo, bồi dưỡng | 92 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu ¬ hình Tên hình Trang 2. | Lực lượng lao động trên địa bàn quận Thanh Khê qua các năm 45 22. [Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ CBCC các phường năm 2014 s1 2. | Trình độ lý luận chính trị của cán bộ lãnh đạo quản lý phường đến năm 2014 53 24. [Trình độ lý luận chính trị của cán bộ không chuyên trách phường đến năm 2014 53 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cán bộ, công chức là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước, của chế độ. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc" "Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém". Đội ngũ cán bộ, công chức có một vị trí đặc biệt quan trọng trong nền hành chính nhà nước do mọi hoạt động của Nhà nước nói chung và quản lý hành chính nhà nước nói riêng, chủ yếu đều do cán bộ, công chức đảm nhiệm. Đảng và Nhà nước ta đã tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt công tác quy hoạch đào tạo, cũng như thực hiện nhiều nhóm. giải pháp để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, bởi vì bất kỳ nền công vụ nào cũng đều phải chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ, công chức nhằm mục đích nâng cao năng lực thực thi công vụ, gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc quản lý các lĩnh vực. của đời sống xã hội. Cấp cơ sở là một cắp trong hệ thống hành chính bón cấp của Nhà nước Viét Nam. Cơ sở xã (phường), thị trấn là cấp có vai trò, vị trí hết sức quan trọng, cấp trực tiếp tổ chức thực hiện mọi chủ trương đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Chất lượng và hiệu quả thực thi pháp luật một phần được quyết định bởi sự triển khai ở cơ sở. Cơ sở xã (phường), thi tran mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ. Cán bộ, công chức cắp xã (phường) là người đại diện cho Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo đúng chính sách và thâm quyền được giao, là người trực tiếp tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Đồng thời là cầu nối giữa Dang, Nhà nước với nhân dân, cũng là nơi tiếp xúc và giải quyết những yêu cầu, nguyện vọng, khó khăn, vướng mắc cho người dân. Vì vậy, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã (phường) rất quan trọng, hiệu quả lao động của người cán bộ cấp cơ sở đóng góp một phần rát lớn sự phát triển kinh „ ôn định xã hội ở địa phương. Trình độ chuyên môn, năng lực công tác của cán bộ, công chức cấp cơ sở là yếu tố quyết định hiệu quả của công việc, hiệu lực hoạt động của bộ máy nhà nước. Xác định được ý nghĩa và tầm quan trọng đó, thời gian qua quận Thanh Khê luôn xem đào tạo cán bộ, công chức cấp xã (phường) là biện pháp cơ bản, lâu đài để hoàn thiện đội ngũ cán bộ. Tuy nhiên công tác đào tạo vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Về một số phương diện nhất định, nhất là về thực trạng được đào tạo vẫn còn nhiều yếu kém, bắt cập, chưa đáp ứng yêu đổi mới của đất nước trong hầu hết trên các lĩnh vực. Xuất phát từ yêu cầu đó, là một cán bộ công tác tại Quận uỷ Thanh Khê, tác giả chọn đề tài: “Dao tao cán bộ, công chức cấp xã (phường) trên địa bàn quận Thanh Khê” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành Kinh tế phát triển. Mục tiêu nghiên cứu. - Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác đào tạo cán bộ, công. ~ Phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp phường trên địa bàn quận Thanh Khê trong thời gian qua. ~ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ, công chức. cấp phường trên địa bàn quận Thanh Khê trong thời gian đến. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp xã (phường). Phạm vi nghiên cứu ~ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp xã (phường). ~ Phạm vi không gian: Trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. - Pham vi thời gian: Trong thời gian từ năm 2009 đến 2014 và định hướng cho nhiệm kỳ 2015-2020. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp hôi cứu: sưu tầm, tra cứu thu thập và chọn lọc thông tin từ các sách, báo chuyên ngành; công trình nghiên cứu và tài liệu có liên quan. - Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp điều kiện làm việc, môi trường làm việc tại các phường. ~ Phương pháp tổng hợp so sánh và phân tích thống kê: khai thác tư liệu, số liệu các đề án, quy hoạch, nghị quyết của đơn vị. Tham khảo thông tin từ Internet. Tổng hợp phân tích, sử dụng kết quả đã công bồ. Bố cục đề tài Ngoài mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu và hình vẽ, lời mở đầu, kết luận, luận văn được chia làm ba chương chính: Chương 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ