Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng tại tỉnh Gia Lai chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt với sự hiện diện của 18 chi nhánh ngân hàng thương mại, 6 quỹ tín dụng nhân dân và 111 điểm giao dịch, tạo lập quy mô huy động vốn toàn tỉnh đạt 23.496 tỷ đồng. Trong cơ cấu hoạt động của các tổ chức tín dụng, nguồn vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân luôn đóng vai trò là mạch máu lưu thông chính yếu, quyết định trực tiếp đến quy mô cấp tín dụng và năng lực sinh lời. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phố Núi (BIDV Phố Núi) hiện đang duy trì vị thế dẫn đầu với thị phần huy động vốn đạt 28% vào năm 2019, song đang chịu sức ép cạnh tranh quyết liệt khi khối ngân hàng thương mại cổ phần gia tăng thị phần từ mức 7,7% lên 20,5%.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá thực trạng triển khai phối thức marketing dịch vụ huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại BIDV Phố Núi giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách marketing đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Hội sở và 4 phòng giao dịch trực thuộc gồm Ayun Pa, Chư Sê, Đức Cơ và Hùng Vương trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa cấu trúc vốn, hỗ trợ chi nhánh duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận trước thuế từ 26,497 tỷ đồng năm 2017 lên 63,855 tỷ đồng năm 2019, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn tuyệt đối dưới 0,039%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình phối thức marketing dịch vụ 7P được phát triển bởi Booms và Bitner cùng khung lý thuyết quản trị marketing định hướng giá trị của Philip Kotler và Giáo sư Lê Thế Giới. Do sản phẩm tiền gửi ngân hàng mang bản chất của một dịch vụ tài chính thuần túy với các đặc tính vô hình, không thể lưu kho, tính không đồng nhất và không thể chia tách giữa quá trình cung cấp và tiêu dùng, mô hình 7P đã bổ sung ba yếu tố then chốt vào mô hình 4P truyền thống gồm: Con người (People), Quy trình (Process) và Bằng chứng vật chất (Physical Evidence).

Khung nghiên cứu tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cá nhân: Bao gồm dịch vụ cốt lõi và các giá trị gia tăng kèm theo.
  • Giá dịch vụ tài chính: Thể hiện qua mức lãi suất huy động cạnh tranh và biểu phí dịch vụ tài khoản.
  • Phân đoạn và định vị thị trường: Quá trình xác định tập khách hàng mục tiêu dựa trên các tiêu thức địa lý, nhân khẩu học và hành vi tích lũy.
  • Hành vi quyết định gửi tiền của khách hàng: Tiến trình tâm lý từ khi phát sinh nhu cầu bảo toàn tài sản đến hành động mở tài khoản tiết kiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ Báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ của BIDV Phố Núi giai đoạn 2017 - 2019, các báo cáo tổng kết định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Gia Lai và niên giám thống kê địa phương.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế được thực hiện với quy mô mẫu 400 khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tại địa bàn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng tại quầy giao dịch và kênh khảo sát trực tuyến. Kết quả thu về 396 phiếu, trong đó có 390 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,5%).
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ theo chuỗi thời gian ba năm (2017 - 2019). Phương pháp này giúp phản ánh chính xác chu kỳ biến động dòng tiền nhàn rỗi theo mùa vụ nông nghiệp đặc thù của vùng Tây Nguyên, đồng thời lượng hóa chi tiết mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng biến số trong chính sách marketing của chi nhánh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của BIDV Phố Núi ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2017 - 2019. Tổng thu nhập ròng tăng từ 49,505 tỷ đồng năm 2017 lên 79,768 tỷ đồng năm 2018 (tăng 161,12%) và tiếp tục đạt 106,334 tỷ đồng năm 2019 (tăng 133,30%). Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 63,855 tỷ đồng, tăng trưởng 150,26% so với năm 2018 (42,497 tỷ đồng) và gấp 2,41 lần so với năm 2017 (26,497 tỷ đồng).

Thứ hai, về thị phần huy động vốn, BIDV Phố Núi duy trì vị trí trụ cột trên địa bàn tỉnh Gia Lai với tỷ trọng 30% năm 2018 và 28% năm 2019, vượt qua Agribank Gia Lai (26,6% năm 2019) và Vietinbank Gia Lai (5,2% năm 2019). Tuy nhiên, thị phần đang có xu hướng suy giảm nhẹ 2,0% do sự vươn lên mạnh mẽ của nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần khác (tăng từ 16,16% lên 20,5%).

Thứ ba, hệ thống hạ tầng phân phối và nhận diện thương hiệu phát triển nhanh chóng sau khi chuyển đổi mô hình từ MHB Gia Lai. Chi nhánh đã thiết lập mạng lưới gồm 1 Hội sở, 4 phòng giao dịch, 27 máy ATM, 148 máy POS và 134 điểm chấp nhận thẻ. Dù vậy, mức độ bao phủ tại khu vực nông thôn vẫn hạn chế khi có tới 76% dân số toàn tỉnh sinh sống ngoài đô thị nhưng mạng lưới vật lý chủ yếu tập trung tại thành phố Pleiku.

Thứ tư, kết quả khảo sát 390 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về phong cách phục vụ của đội ngũ 75 cán bộ nhân viên đạt tỷ lệ tán thành 86,5%, quy trình mở sổ tiết kiệm đạt 82,1%. Ngược lại, mức độ nhận diện sản phẩm tiền gửi trực tuyến và các chương trình khuyến mại chỉ đạt mức đánh giá trung bình 61,8%.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc về lợi nhuận trước thuế (đạt 63,855 tỷ đồng năm 2019) minh chứng cho hiệu quả của việc chuyển đổi nhận diện thương hiệu sang hệ thống BIDV hiện đại. Tuy nhiên, việc thị phần huy động vốn sụt giảm từ 30% xuống 28% phản ánh sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng cổ phần với chính sách lãi suất linh hoạt và công nghệ ngân hàng số tiện lợi.

Đặc thù địa bàn tỉnh Gia Lai có 63% lực lượng lao động làm nông nghiệp với các nông sản chủ lực như cà phê, hồ tiêu, cao su và mía đường. Dòng tiền gửi cá nhân mang tính chu kỳ rõ nét, tập trung cao điểm vào mùa thu hoạch từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau. Mức chênh lệch thu nhập bình quân giữa khu vực thành thị (2,21 triệu đồng/người/tháng) và nông thôn (1,20 triệu đồng/người/tháng) đòi hỏi chính sách marketing phải được thiết kế phân tầng chuyên biệt.

Các phát hiện này tương đồng với các công trình nghiên cứu quản trị ngân hàng tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, khẳng định rằng chính sách marketing dịch vụ ngân hàng không thể chỉ dựa vào mạng lưới quầy truyền thống mà phải kết hợp chặt chẽ giữa ngân hàng số và chính sách chăm sóc khách hàng theo mùa vụ. Dữ liệu khảo sát và biến động tài chính được tổng hợp chi tiết qua các bảng so sánh thị phần và biểu đồ phân tích lợi nhuận trong toàn bộ công trình nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng phát triển đến năm 2025, ngân hàng cần thực hiện 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ:

  • Đa dạng hóa gói sản phẩm tiền gửi nông vụ (Product): Thiết kế các sản phẩm tiết kiệm tích lũy linh hoạt gắn liền với chu kỳ thu hoạch cà phê và hồ tiêu của người dân Tây Nguyên. Phòng Khách hàng cá nhân chủ trì triển khai nhằm nâng tỷ trọng tiền gửi từ khu vực nông thôn lên thêm 15% trong giai đoạn 2021 - 2023.
  • Tối ưu hóa chính sách lãi suất bậc thang và ưu đãi số dư (Price): Xây dựng biểu lãi suất cộng biên độ từ 0,1% đến 0,25%/năm dành riêng cho khách hàng cá nhân duy trì số dư tiền gửi lớn trên 12 tháng, kết hợp giảm 50% phí dịch vụ chuyển tiền trực tuyến. Khối Quản lý nguồn vốn phối hợp Phòng Kế toán thực hiện từ quý I/2021.
  • Mở rộng ngân hàng số và hạ tầng thanh toán lưu động (Place & Physical Evidence): Lắp đặt thêm 15 máy ATM thế hệ mới và 50 điểm POS tại các huyện trọng điểm, đồng thời đẩy mạnh ứng dụng BIDV SmartBanking với mục tiêu đạt 65% khách hàng cá nhân mở tài khoản trực tuyến vào năm 2024 dưới sự phụ trách của Tổ Công nghệ thông tin.
  • Chuẩn hóa quy trình và đào tạo kỹ năng tư vấn cho nhân sự (People & Process): Rút ngắn thời gian thao tác mở sổ tiết kiệm tại quầy xuống dưới 5 phút mỗi lượt giao dịch, đồng thời tổ chức định kỳ các khóa bồi dưỡng văn hóa dịch vụ khách hàng chuẩn mực cho toàn thể 75 cán bộ nhân viên trong năm 2022 do Phòng Quản trị nội bộ phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và chuyên viên marketing tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp khung giải pháp thực chiến về việc tái định vị thương hiệu và hoạch định chính sách marketing 7P tại thị trường cấp tỉnh.
  • Cán bộ quản lý ngân hàng tại khu vực Tây Nguyên và các địa bàn nông nghiệp: Cung cấp cách tiếp cận khai thác nguồn vốn tiền gửi nhàn rỗi theo chu kỳ thu hoạch nông sản của nông dân và thương lái địa phương.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính nội bộ và xử lý 390 mẫu khảo sát thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Gia Lai: Nắm bắt bức tranh thực tế về sự dịch chuyển thị phần giữa khối ngân hàng thương mại nhà nước và khối cổ phần (chiếm 20,5%) để hoàn thiện chính sách điều hành tiền tệ địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận chính sách marketing huy động vốn theo khung lý thuyết nào? Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết phối thức Marketing dịch vụ 7P chuyên sâu cho lĩnh vực ngân hàng, kết hợp giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và mô hình quản trị marketing định hướng giá trị của Giáo sư Lê Thế Giới nhằm tối ưu hóa 7 thành tố từ sản phẩm, giá cả đến con người và quy trình.

Mẫu khảo sát thực tế trong nghiên cứu có quy mô và độ tin cậy ra sao? Quy mô khảo sát bao gồm 400 khách hàng cá nhân gửi tiền tại địa bàn tỉnh Gia Lai. Tác giả thu về 396 phiếu và chọn lọc được 390 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 97,5%. Dữ liệu thu thập qua cả hình thức trực tiếp tại quầy và trực tuyến, đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc thu nhập.

Tình hình tài chính của BIDV Phố Núi biến động thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019? Hoạt động kinh doanh của chi nhánh tăng trưởng vượt bậc với tổng thu nhập ròng tăng từ 49,505 tỷ đồng lên 106,334 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 26,497 tỷ đồng năm 2017 lên 63,855 tỷ đồng năm 2019 (tăng 150,26%), đi kèm kiểm soát nợ xấu an toàn ở mức dưới 0,039%.

Đặc điểm cạnh tranh huy động vốn trên địa bàn tỉnh Gia Lai diễn ra như thế nào? Thị trường có sự tham gia của 18 ngân hàng với tổng quy mô vốn huy động đạt 23.496 tỷ đồng. BIDV Phố Núi chiếm thị phần lớn nhất với 28%, nhưng khối ngân hàng thương mại cổ phần đang tăng tốc chiếm lĩnh thị phần, nâng tỷ trọng từ 7,7% lên 20,5%.

Giải pháp marketing nào mang tính then chốt cho chi nhánh đến năm 2025? Giải pháp then chốt là thiết kế sản phẩm tiết kiệm linh hoạt theo chu kỳ mùa vụ cà phê, kết hợp hiện đại hóa ngân hàng số BIDV SmartBanking để nâng tỷ lệ người dùng số lên 65% và rút ngắn thời gian giao dịch tại quầy xuống dưới 5 phút.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phối thức marketing dịch vụ 7P trong hoạt động huy động tiền gửi cá nhân của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích bức tranh tài chính tăng trưởng ấn tượng của BIDV Phố Núi với lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 63,855 tỷ đồng và thị phần dẫn đầu đạt 28%.
  • Xác định rõ nét thách thức cạnh tranh từ sự vươn lên của khối ngân hàng cổ phần (chiếm 20,5% thị phần) và rào cản tiếp cận 76% dân số nông thôn.
  • Kiểm chứng thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng thông qua bộ dữ liệu 390 phiếu khảo sát đạt chuẩn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2021 đến năm 2025.

Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên viên kinh doanh cần nhanh chóng tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để ứng dụng ngay các giải pháp marketing 7P, nhằm bứt phá thị phần huy động vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trong kỷ nguyên chuyển đổi số.