Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng chiến lược kinh doanh dịch vụ di động trả trước tai Trung tâm kinh doanh VNPT ~ Đãk Läk Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh dịch vụ di động trả trước tại Trung tâm kinh doanh VNPT ~ Đắk Lắk giai đoạn 2019-2025. CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 11. TONG QUAN VE CHIEN LUQC VA CHIEN LUQC KINI DOANH 1. Các khái niệm cơ bản a.
Chiến lược Theo Mieheal. Theo nhóm tác giả Garry D.Bizzell (1988) trong cuốn “Chiến lược và sách lược kinh doanh”: “Chiến lược được. định ra như là kế hoạch hoặc sơ đồ tác nghiệp tổng quát dẫn dắt hoặc định hướng tổ chức đi đến mục tiêu mong muốn” [25] Theo Alữied Chandler (1962): “Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó” [22] 'Như vậy, chiến lược là một kế hoạch thống nhất; toàn diện và được liên kết, được thiết kế để đảm bảo các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp thực hiện được. Chiến lược giúp liên kết tắt cả các phần của doanh nghiệp với nhau, bao phủ toàn bộ các lĩnh vực của doanh nghiệp và giúp các thành phần của kế hoạch ăn khớp với nhau.
Tom lai, chiến lược được hiểu là sự tập hợp một cách thống nhất các mục tiêu, các chính sách và sự phối hợp các hoạt động của một đơn vị trong, chiến lược tông thể nhất định. Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác. định mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp sử dụng để thực hiện mục tiêu đó. b, Lợi thế cạnh tranh Theo Michael Porter (2985), lợi thế cạnh tranh “về cơ bản xuất phát từ giá trị mà một xí nghiệp có thể tạo ra cho người mua, có giá trị đó vượt quá phí tổn của xí nghiệp” [26].
Theo ông, cái mà xí nghiệp tạo ra lớn hơn chỉ phí xí nghiệp bỏ ra và khách hàng đã tìm thấy lợi khi quyết định chọn sản phẩm. của xí nghiệp đó chính là lợi thế cạnh tranh mà xí nghiệp biết tận dụng và đạt được mục đích. Việc tạo ra lợi thế cạnh tranh tùy thuộc vào phạm vi cạnh tranh hoặc trên toàn bộ thị trường. Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần xác định lợi thế của mình mới có thể giành được thắng lợi.
lợi thể cạnh tranh: ~ Lợi thế về chỉ phí: Tạo ra sản phẩm có chỉ phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Nguồn lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh gồm các yếu tố sản xuất như đất đai, vốn và lao động. ~ Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chỉ phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng, cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm. Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn đối thủ.
Các cắp chiến lược Theo Garry D. Smith (1985), có 03 cấp chiến lược như sau [26]: ~ Chiến lược cấp công ty: xác định rõ mục tiêu, các mục tiêu của công ty, các hoạt động kinh doanh mà công ty đang theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được các mục tiêu của công ty. ~ Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: để xác định việc lựa chọn sản phẩm, dạng cụ thể trên thị trường cho các hoạt động kinh doanh riêng trong. nội bộ công ty và xác định xem công ty nên cạnh tranh thế nào với các đối thủ khác ~ Chiến lược cấp bộ phận hay chiến lược chức năng: để tranh thủ sự hỗ trợ bố trí của các chiến lược cấp công ty và tập trung vào các lĩnh sản xuất, kinh doanh của công ty.
Đối với một số công ty, còn có thêm một loại chiến lược, chiến lược toàn cầu. Chiến lược kinh doanh ‘Theo Fred. David (1995), chiến lược kinh doanh là tập hợp những quyết định và hành động kinh doanh hướng mục tiêu để các nguồn lực của công ty đáp ứng được các cơ hội và thách thức từ bên ngoài [23] Theo định nghĩa ni chiến lược kinh doanh có liên quan đến các mục tiêu của công ty. Đây là điều mà các nhà quản trị phải quan tâm.
Tuy nhiên, chiến lược kinh doanh khác nhau sẽ xác định những mục tiêu khác nhau tùy. thuộc vào đặc điểm, thời kỳ kinh doanh của từng công ty. Thứ hai, chiến lược kinh doanh không phải là những hành động riêng lẻ, đơn giản mà là tập hợp các hành động và quyết định hành động liên quan chặt chẽ với nhau, cho phép liên kết và phối hợp các nguồn lực tập trung giải quyết một vấn đề cụ thê của công ty nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Thứ ba, chiến lược kinh doanh phải đánh giá đúng được điểm mạnh, điểm yếu của công ty kết hợp với những thời cơ, thách thức từ môi trường.
'Thứ tư, chiến lược kinh doanh phải tính đến lợi ích lâu dai va được xây dựng theo từng giai đoạn mà tại đó chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực của các nguồn lực khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của mục tiêu đề ra ở từng thời kỳ Theo Fred R.David (1995): chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định mục tiêu dài hạn, lựa chọn phương tiện đạt tới các mục tiêu đó [23] 10 Theo Micheal Porter (2008): chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc đẻ phòng thủ [27] “Theo William J.Gluek (2009): chiến lược kinh doanh là một kế hoạch thống nhất tính toàn diện và tính phối hợp, thiết kế để đảm bảo rằng các mục. tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ thực hiện [29], 'Tóm lại thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” chính là phác thảo hình ảnh tương lai của công ty. “Chiến lược kinh doanh” có 3 ý nghĩa chính là: “Xác định tầm nhìn, sứ mạng, các mục tiêu dài hạn và cơ bản của công ty 'Tập hợp đưa ra các chương trình hành động tổng quát cho từng thời kỳ. Lựa chọn các phương án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó.
Dịch vụ di động trá trước Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2012/TT-BTTTT quy định về quan lý thuê bao di động trả trước do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, “dich vụ di động trả trước (hay Dịch vụ viễn thông di đông mặt đất trả trước) là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ phải trả tiền trước cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động thông qua hình thức nạp tiền vào tài khoản thuê bao di động được gán với thẻ SIM trả trước hoặc máy đầu cuối di động trả trước (loại không dùng thẻ SIM) hoặc các hình thức tương tự khác” [5] 1. Mục tiêu và yêu cầu của chiến lược kinh doanh ~ Mục tiêu của chiến lược: xây dựng tiềm năng thành công của doanh nghiệp trong tương lai ~ Yêu cầu của chiến lược gồm: 1 + Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong từng thời kỳ và phải được quán triệt ở mọi cấp, mọi lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. + Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. + Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo được ưu thế cạnh tranh hơn đối thủ, đảm bảo an toàn trong kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chiến lược kinh doanh phải dự báo được xu thế phát triển và phải có tinh linh hoạt đáp ứng được sự thay đổi của môi trường kinh doanh để tạo ra ưu thế lâu dài. + Chiến lược được phản ánh như một quá trình liên tục từ việc xây dựng chiến lược đến việc thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược + Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi, phù hợp thực tế của doanh nghiệp và lợi ích của mọi người trong doanh nghiệp. + Chiến lược kinh doanh được lập ra cho một khoảng thời gian tương đối dai trong tương lai thường từ 5 đến 10 năm. 1 Vai trò của chiến lược đối với doanh nghiệp ~ Giúp doanh nghiệp nhìn thấy các cơ hội, thách thức để đưa ra các chính sách phù hợp, đạt được các mục tiêu đề ra ~ Giúp các nhà quản trị dự báo các rủi ro ở hiện tại và tương lai ~ Giúp các nhà quản trị sử dụng nguồn lực hiện có một cách hiệu quả và phân bô hợp lý.
~ Giúp các bộ phận trong doanh nghiệp phối hơp với nhau nhịp nhàng, phát huy được tính chủ động đề đạt được mục tiêu chung.2, TIEN TRINH XAY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TT Phân tích môi - trường bên - “Xác định tắm ngoài Xác Lựa Tô nhìn và sứ định chọn chức mệnh mục | { chiến | 3 thựcthi tielêu luge chiến lược Hình 1.1: Tiến trình xây dựng chiến lược kinh doanh Theo hinh 1.1, tiến trình xây dựng kinh doanh gồm 05 bước, chia thành 03 giai đoạn như sau [26] + Giai đoạn 1: Vạch ra nhiệm vụ chiến lược và hệ thống mục tiêu tổng. quát của doanh nghiệp. + Giai đoạn 2: Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. + Giai đoạn 3: Xây dựng chiến lược gồm đề xuất chiến lượt tổng quát, chiến lược bộ phận, giải pháp xây dựng ý đồ chiến lược đã chọn, đưa ra các biện pháp cụ thể để triển khai ý đồ chiến lược.
Các bước trong tiến trình xây dựng chiến lược kinh doanh được cụ thể như sau: ~ Xác định tầm nhìn và sứ mệnh Tam nhìn là thông điệp cu thé hóa sứ mệnh của doanh nghiệp thành một mục tiêu tổng quát, tạo niềm tin vào tương lai cho doanh nghiệp; là hình. ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng, lý tưởng trong tương lai và là những điều mà doanh nghiệp muốn hướng tới hoặc trở thành. Tâm nhìn rất quan trọng giúp cá nhân và tổ chức biết mình sẽ đi về đâu. Sứ mệnh xác định rõ khách hàng, các quy trình quan trọng và giúp định hướng cho doanh nghiệp biết mức độ hoạt động cần triển khai.
13 Nếu tầm nhìn tập trung vào tương lai thì sứ mệnh tập trung vào hiện tại. ~ Phân tích môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài gồm các yếu tố như: + Yếu tố tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên gồm năng lượng, tài nguyên thiên nhiên, nước. Những yếu tố này có thể tạo ra các cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp + Yếu tố xã hội: Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích các yếu tố xã hội để ấn định những cơ hội và đe dọa tiềm tàng.