Tổng quan nghiên cứu

Dư nợ tín dụng tại BIDV Lạng Sơn đạt 4.644 tỷ đồng vào năm 2016, chiếm 25,7% thị phần toàn địa bàn tỉnh Lạng Sơn, trong đó doanh số cho vay khối doanh nghiệp xây lắp năm 2017 ghi nhận mức 2.196,05 tỷ đồng, chiếm 33,76% tổng doanh số cho vay toàn chi nhánh. Trong bối cảnh kinh tế địa phương đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị, hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp xây dựng cơ bản trở thành động lực tăng trưởng cốt lõi nhưng cũng ẩn chứa rủi ro thanh khoản rất lớn. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài cùng sự chậm trễ trong quyết toán vốn đầu tư công khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, trực tiếp đe dọa đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp với mã ngành 8340101 do tác giả Hoàng Bích Hằng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Minh Trai tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tập trung giải quyết toàn diện bài toán này. Nghiên cứu thực hiện hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng tín dụng doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2015 - 2017 và xây dựng các giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2018 - 2022. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ BIDV Lạng Sơn kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 1,5%, tối ưu hóa hiệu suất sử dụng nguồn vốn huy động đạt 4.148 tỷ đồng và quản trị hiệu quả rủi ro khi triển khai Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về chính quyền bảo đảm cho doanh nghiệp vay vốn phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại hiện đại kết hợp khung tiêu chuẩn quản trị chất lượng dịch vụ TCVN ISO 9000:2007 nhằm xem xét chất lượng tín dụng trên ba phương diện hài hòa: góc độ an toàn vốn của ngân hàng, hiệu quả kinh doanh của khách hàng và đóng góp phát triển kinh tế - xã hội. Mô hình phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro được xây dựng bám sát Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chia tách tài sản có thành 5 nhóm nợ từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn cao. Hệ thống lý thuyết tập trung làm rõ bốn khái niệm cốt lõi: chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu (với trần kiểm soát thông lệ không vượt quá 5%), hiệu suất sử dụng vốn tín dụng, và các nghiệp vụ tài trợ xây lắp chuyên biệt. Đặc biệt, các hình thức cấp bảo lãnh ngân hàng như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng (thường chiếm từ 2% đến 10% giá trị hợp đồng), bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (chiếm tỷ trọng từ 20% đến 50%) và bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình (khoảng 5% giá trị hợp đồng) được phân tích như những công cụ phòng ngừa rủi ro bắt buộc trong quản trị xây dựng cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác hệ thống dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết kinh doanh của BIDV Lạng Sơn và hồ sơ tín dụng của hơn 50 dự án xây lắp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2017. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích đối với toàn bộ danh mục khách hàng doanh nghiệp xây lắp phát sinh dư nợ tại 01 chi nhánh cấp 1 và 09 phòng giao dịch trực thuộc. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ trọng liên năm được lựa chọn nhằm đo lường biến động tài chính khách quan. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành kiểm toán quy trình định tính 8 bước cấp tín dụng (từ tiếp thị, thẩm định, phê duyệt, hoàn thiện thủ tục, giải ngân đến giám sát, điều chỉnh và tất toán) kết hợp phân tích các chỉ số định lượng như biên lãi thuần (NIM đạt 2,35%), tỷ lệ nợ trung dài hạn và dư lãi treo nhằm phát hiện toàn diện các lỗ hổng quản trị nợ vay.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp xây lắp ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc, khi dư nợ năm 2016 đạt 1.567,85 tỷ đồng, tăng 102,67% so với năm 2015 và chiếm 23,77% tổng dư nợ toàn chi nhánh; bước sang năm 2017, doanh số cho vay đạt 2.196,05 tỷ đồng, tăng 40,07% và chiếm tới 33,76% tổng doanh số giải ngân của đơn vị. Thứ hai, tỷ lệ nợ xấu trên sổ sách được duy trì ở mức rất thấp 0,097% (tương đương 4,5 tỷ đồng) trong năm 2016, tuy nhiên rủi ro tiềm ẩn lại rất đáng lo ngại khi khoản lãi dự thu nhóm 1 lên đến 208 tỷ đồng, đưa BIDV Lạng Sơn xếp vị trí thứ 1/17 chi nhánh trong cụm địa bàn và xếp thứ 10/190 chi nhánh trên toàn hệ thống BIDV về mức độ tích tụ lãi dự thu. Thứ ba, cơ cấu tín dụng có bước chuyển dịch khi tỷ trọng nợ trung dài hạn giảm 4,2% xuống còn 48,6%, trong khi dư nợ cho vay hợp vốn các công trình hạ tầng trọng điểm đạt 1.123 tỷ đồng, chiếm 24,18% tổng dư nợ chi nhánh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc tích tụ rủi ro lãi dự thu xuất phát từ tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, khi các chủ đầu tư chưa được bố trí ngân sách giải ngân nhưng nhà thầu vẫn phải ứng vốn thực hiện để kịp tiến độ. Trong thực tế, các doanh nghiệp xây lắp địa phương có vốn chủ sở hữu mỏng, phụ thuộc từ 70% đến 80% vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng, khiến dòng tiền trả nợ rất bấp bênh khi công trình chậm nghiệm thu. Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu nợ và bảng đối chiếu lãi treo nội bảng (đạt 1,5 tỷ đồng năm 2016), sự tương phản giữa tỷ lệ nợ xấu báo cáo thấp và lãi dự thu cao phản ánh thực tế nhiều khoản nợ được gia hạn kỹ thuật nhằm tránh chuyển nhóm nợ. Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu tín dụng tại Lào Cai và Tiền Giang, khẳng định tính chu kỳ và đặc thù rủi ro cao của nhóm khách hàng xây lắp trong hệ sinh thái ngân hàng thương mại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp xây lắp giai đoạn 2018 - 2022, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp và kiến nghị hành động cụ thể:

  • Hoàn thiện chính sách cấp tín dụng và hạn mức: BIDV Lạng Sơn cần gắn chặt hạn mức giải ngân với tiến độ thanh toán thực tế của từng gói thầu, đặt mục tiêu kéo giảm quy mô lãi dự thu từ mức 208 tỷ đồng xuống dưới 100 tỷ đồng trong vòng 18 tháng.
  • Phân nhóm khách hàng và chuẩn hóa thẩm định: Thực hiện định kỳ 6 tháng một lần việc phân loại doanh nghiệp xây lắp theo năng lực thi công và lịch sử hoàn ứng (từ 20% đến 50%), chỉ ưu tiên cấp hạn mức tín dụng cho những đơn vị có vốn tự có tham gia tối thiểu 25% tổng dự toán công trình.
  • Tăng cường kiểm soát sau giải ngân và xử lý nợ đọng: Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ thiết lập cơ chế kiểm tra thực địa hàng tháng tại 100% công trường vay vốn, quyết liệt xử lý nợ quá hạn nhằm giữ tỷ lệ nợ xấu khối xây lắp ổn định dưới mức 1,5% trong giai đoạn 2018 - 2022.
  • Nâng cao năng lực cán bộ và hiện đại hóa công nghệ: Bồi dưỡng nghiệp vụ bóc tách dự toán kỹ thuật cho 100% cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp, đồng thời ứng dụng hệ thống cảnh báo sớm dòng tiền thanh toán từ kho bạc và các chủ đầu tư lớn.
  • Kiến nghị với các cơ quan quản lý: Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ngân sách và xây dựng cơ chế phối hợp chia sẻ rủi ro khi triển khai Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND, tránh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng cơ chế vay vốn không tài sản đảm bảo để gian lận tín dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản trị rủi ro và thẩm định tín dụng ngân hàng: Nắm vững phương pháp phân tích dòng tiền dự án xây lắp và quy trình quản trị rủi ro đối với các khoản cấp bảo lãnh có chu kỳ thi công kéo dài từ 12 đến 36 tháng.
  • Lãnh đạo và nhà quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng: Hiểu rõ các tiêu chí chấm điểm tín nhiệm của ngân hàng thương mại để chủ động cơ cấu nợ, cân đối tỷ lệ đòn bẩy tài chính và đáp ứng các điều kiện phát hành thư bảo lãnh công trình.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng luận văn như tài liệu học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 3 năm liên tiếp và phương pháp đánh giá kết hợp giữa chỉ tiêu định tính và định lượng theo chuẩn Ngân hàng Nhà nước.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án: Tham khảo để xây dựng chính sách phân bổ vốn đầu tư công hợp lý, hoàn thiện quy chế bảo đảm vốn vay và tháo gỡ triệt để điểm nghẽn nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ nợ xấu của BIDV Lạng Sơn chỉ 0,097% nhưng chất lượng tín dụng vẫn tiềm ẩn rủi ro?

Dù tỷ lệ nợ xấu danh nghĩa năm 2016 chỉ là 0,097% (tương đương 4,5 tỷ đồng), chi nhánh ghi nhận số dư lãi dự thu nhóm 1 lên tới 208 tỷ đồng, đứng đầu cụm 17 chi nhánh khu vực. Con số này phản ánh rủi ro thanh khoản tiềm ẩn rất lớn do nhiều khoản vay phụ thuộc vào tiến độ cấp phát ngân sách của các công trình công cộng.

Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn tạo ra thách thức gì cho ngân hàng?

Chính sách bảo đảm cho doanh nghiệp vay vốn phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020 tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận vốn không cần tài sản bảo đảm. Tuy nhiên, điều này làm gia tăng rủi ro tín chấp nếu ngân hàng không kiểm soát chặt chẽ khối lượng nghiệm thu thực tế và tính minh bạch của nhà thầu.

Đặc thù của ngành xây lắp ảnh hưởng như thế nào đến công tác thẩm định khoản vay?

Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện thời tiết tự nhiên. Do đó, ngân hàng phải theo dõi sát sao dự toán chi phí trực tiếp, chi phí nhân công và máy móc tại hiện trường thay vì chỉ dựa vào báo cáo tài chính quá khứ.

Các tỷ lệ phát hành bảo lãnh phổ biến trong ngành xây lắp hiện nay là bao nhiêu?

Trong thực tế hoạt động tín dụng, ngân hàng thường phát hành bảo lãnh thực hiện hợp đồng với giá trị từ 2% đến 10% tổng mức đầu tư, bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng từ 20% đến 50% giá trị hợp đồng và bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình giữ lại khoảng 5% giá trị quyết toán trong thời gian bảo hành từ 12 đến 24 tháng.

Mục tiêu kinh doanh trọng tâm của BIDV Lạng Sơn trong giai đoạn tiếp theo là gì?

Chi nhánh đặt mục tiêu nâng tổng nguồn vốn huy động lên 5.150 tỷ đồng (tăng 16,8%), mở rộng quy mô dư nợ tín dụng đạt 6.400 tỷ đồng (tăng 10,6%), trong đó ưu tiên tăng trưởng dư nợ bán lẻ tối thiểu 27% (tương đương 630 tỷ đồng) nhằm đa dạng hóa danh mục và giảm thiểu rủi ro tập trung vào khối xây dựng cơ bản.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và thực tiễn quản trị chất lượng tín dụng doanh nghiệp xây dựng cơ bản tại ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn.
  • Phân tích sắc bén thực trạng tại BIDV Lạng Sơn giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện rõ nghịch lý giữa nợ xấu sổ sách thấp 0,097% và quy mô lãi dự thu cảnh báo lên tới 208 tỷ đồng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp thực thi 5 trụ cột kết hợp các khuyến nghị chính sách vĩ mô nhằm bảo vệ an toàn nguồn vốn tín dụng trong đầu tư hạ tầng.
  • Xác lập định hướng mở rộng quy mô dư nợ đạt 6.400 tỷ đồng gắn liền với việc kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 3% trong giai đoạn 2018 - 2022.
  • Các nhà quản trị ngân hàng và doanh nghiệp xây dựng nên áp dụng ngay bộ tiêu chí thẩm định dòng tiền và quy trình giám sát thực địa được đề xuất trong công trình nghiên cứu này.