Tổng quan nghiên cứu

Thực tế sau các thương vụ sáp nhập doanh nghiệp cho thấy sự biến động nhân sự luôn là thách thức lớn nhất đối với sự ổn định tổ chức. Điển hình tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam, tỷ lệ nhân viên chuyển công tác và nghỉ việc trong năm 2017 lên tới 23,25% ngay sau khi hợp nhất ba đơn vị Niags, Diags và Tiags. Mặc dù đến năm 2020 con số này đã giảm xuống còn 13,71%, áp lực duy trì đội ngũ nhân lực phục vụ mặt đất đạt chuẩn quốc tế vẫn đòi hỏi doanh nghiệp phải thấu hiểu sâu sắc thái độ của người lao động.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu tập trung vào việc giải mã phản ứng tâm lý và hành vi của người lao động trước sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, quy chế thu nhập và môi trường làm việc mới. Mục tiêu cụ thể của đề tài gồm bốn nội dung: hệ thống hóa lý luận về thái độ làm việc sau tái cơ cấu; xác định các nhân tố ảnh hưởng; đo lường mức độ tác động của từng nhân tố; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn kết của nhân viên tại đơn vị.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại ba cụm cảng hàng không trọng yếu gồm Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng và Nội Bài trong thời gian khảo sát từ tháng 11/2021 đến tháng 12/2021, kết hợp cùng chuỗi dữ liệu nhân sự thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô hơn 1.000 lao động. Ý nghĩa thực tiễn của công trình giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách quản trị hiệu quả, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thôi việc từ 13,71% xuống dưới 8%, đồng thời chuẩn hóa chất lượng cung ứng dịch vụ mặt đất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015 và chứng chỉ an toàn ISAGO.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của mô hình ASK do Blau phát triển năm 1985, trong đó khẳng định thái độ và phẩm chất chiếm tới 80% tỷ trọng quyết định sự thành công và năng lực thực thi công việc của nhân viên, vượt trội so với kỹ năng và kiến thức. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình quản trị sự thay đổi ba giai đoạn của Kurt Lewin gồm phá băng hiện trạng, chuyển sang trạng thái mới và tái đông cứng tổ chức để lý giải quá trình thích ứng tâm lý của người lao động.

Khung khái niệm chính của nghiên cứu bao gồm: thái độ đối với công việc theo định nghĩa của Callan (1993) và Judge (2014); khái niệm thay đổi tổ chức theo Lines (2005); cùng cơ sở pháp lý về sáp nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 25 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 và Khoản 2 Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018. Kế thừa nghiên cứu tổng quan của Kamarul Arifin (2019) và Yousef (2017), mô hình đề xuất 7 nhân tố độc lập gồm: Tính chất công việc, Thu nhập, Cơ hội đào tạo và phát triển, Sự phù hợp mục tiêu với tổ chức, Lãnh đạo, Đồng nghiệp và Điều kiện làm việc cùng tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Thái độ đối với công việc của nhân viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng câu hỏi gồm 34 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo nhân sự, tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô dao động từ 979 đến 1.003 người.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc của Hair (2014) với tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (tương ứng 170 mẫu) và công thức hồi quy của Yamane Taro (1967) với 106 mẫu. Tác giả đã phát ra 280 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất phân bổ đều cho 7 phòng ban chức năng (mỗi đơn vị 40 phiếu). Kết quả thu về 274 phiếu, sau khi làm sạch còn 271 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 96,8%.

Quy trình xử lý dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS 23.0 bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại bỏ biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (đảm bảo chỉ số KMO lớn hơn 0,5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, hệ số tải lớn hơn 0,5 và Eigenvalue từ 1 trở lên), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy OLS và kiểm định ANOVA. Phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố và đảm bảo kiểm soát tốt hiện tượng đa cộng tuyến với chỉ số VIF nhỏ hơn 10.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê 271 mẫu hợp lệ phản ánh rõ nét bức tranh nhân khẩu học tại doanh nghiệp: cơ cấu giới tính gồm 160 nam (chiếm 59,0%) và 111 nữ (chiếm 41,0%). Về độ tuổi, lực lượng lao động trẻ giữ vai trò nòng cốt với nhóm từ 25 đến 35 tuổi chiếm 32,5% (88 người) và nhóm từ 35 đến 45 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất là 36,9% (100 người). Về thâm niên, có tới 41,6% nhân viên công tác dưới 5 năm (113 người) và nhóm có mức thu nhập từ 5 đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 43,5% (118 người).

Trong bước kiểm định thang đo, hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các nhóm nhân tố đều đạt chuẩn cao trên 0,80. Điển hình, thang đo Tính chất công việc đạt hệ số 0,885 với 4 biến quan sát. Thang đo Thu nhập ban đầu có hệ số 0,862; sau khi loại bỏ biến quan sát TN6 do có hệ số tương quan biến tổng chỉ đạt 0,225 (nhỏ hơn mức tối thiểu 0,30), hệ số Cronbach's Alpha đã tăng mạnh lên mức 0,913, khẳng định tính nhất quán nội tại rất cao của thang đo.

Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình cho thấy cả 7 nhân tố đều có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến thái độ làm việc của người lao động. Kiểm định ANOVA và kiểm định sự khác biệt cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về mức độ hài lòng và thái độ làm việc giữa các nhóm thâm niên và độ tuổi. Các dữ liệu này được thể hiện trực quan qua biểu đồ phân phối tần số Histogram với đường cong chuẩn và bảng ma trận tương quan Pearson, chứng minh giả định hồi quy không bị vi phạm.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển tâm lý thực tế của người lao động sau khi hợp nhất ba xí nghiệp thành một pháp nhân duy nhất. Yếu tố Thu nhập và Cơ hội đào tạo phát triển giữ vị trí chi phối hàng đầu. Khi doanh nghiệp áp dụng cơ chế phân phối thu nhập mới, sự minh bạch và tính cạnh tranh so với mặt bằng ngành hàng không quyết định trực tiếp tới tâm lý an tâm cống hiến của 43,5% lao động thuộc nhóm thu nhập trung bình.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Kamarul Arifin (2019) và Yousef (2017), khẳng định rằng sự hỗ trợ của tổ chức và cam kết đãi ngộ là nền tảng xoa dịu nỗi sợ hãi trước sự thay đổi. Đồng thời, kết quả cũng củng cố nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy (2019) tại thị trường Việt Nam về vai trò gắn kết của văn hóa đồng nghiệp và phong cách lãnh đạo trong việc giảm thiểu áp lực tái cơ cấu. Ý nghĩa thực tiễn chỉ ra rằng để duy trì thái độ làm việc tích cực, ban lãnh đạo không chỉ tái cấu trúc bộ máy hành chính mà phải kiến tạo môi trường làm việc dung hòa sự khác biệt văn hóa giữa các đơn vị tiền thân.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao thái độ đối với công việc của nhân viên:

  • Hoàn thiện chính sách tiền lương và đãi ngộ công bằng: Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì rà soát lại toàn bộ thang bảng lương và hệ thống phụ cấp độc hại, phụ cấp ca kíp trong ngành dịch vụ mặt đất. Thực hiện công khai tiêu chí đánh giá KPI hàng tháng nhằm đạt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về thu nhập lên trên 85% và kéo giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc từ 13,71% xuống dưới 7% trong lộ trình từ Quý I/2023 đến hết Quý IV/2023.

  • Đẩy mạnh công tác đào tạo và xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng: Trung tâm Đào tạo phối hợp cùng các Trưởng bộ phận chuyên môn tổ chức định kỳ tối thiểu 120 giờ đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng mềm mỗi năm cho mỗi cán bộ nhân viên. Đảm bảo 100% nhân sự nắm vững quy chuẩn vận hành ISAGO và nâng tỷ lệ quy hoạch bổ nhiệm nội bộ lên 25% trong giai đoạn 2023 - 2024.

  • Tăng cường đối thoại nội bộ và truyền thông mục tiêu tổ chức: Ban Giám đốc và Công đoàn cơ sở thiết lập các buổi diễn đàn đối thoại trực tiếp định kỳ 6 tháng một lần giữa lãnh đạo và người lao động. Mục tiêu đạt trên 90% nhân viên thấu hiểu sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp sau hợp nhất, hoàn thành triển khai xuyên suốt năm 2023.

  • Nâng cấp điều kiện làm việc và an toàn lao động: Phòng An toàn Chất lượng tiến hành cải tiến môi trường làm việc trên sân đỗ, trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ chuyên dụng và thiết bị làm việc hiện đại. Đặt mục tiêu duy trì 100% ca làm việc an toàn tuyệt đối, nâng mức đánh giá tiện nghi môi trường làm việc đạt từ 4,5 trên 5 điểm Likert trong suốt chu kỳ hoạt động 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và nhà điều hành doanh nghiệp thực hiện M&A: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng và bài học kinh nghiệm để xử lý bài toán ổn định nhân sự, ngăn ngừa rủi ro chảy máu chất xám khi tỷ lệ biến động lao động có thể chạm ngưỡng 23,25% sau tái cấu trúc.

  • Giám đốc và chuyên viên Quản trị Nguồn nhân lực: Luận văn cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa gồm 34 biến quan sát thực tế, là công cụ hữu hiệu để các phòng nhân sự ứng dụng khảo sát định kỳ mức độ gắn kết và tâm lý nhân viên.

  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị Kinh doanh: Đây là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình nghiên cứu khoa học chuẩn mực, minh họa chi tiết phương pháp xử lý dữ liệu SPSS từ Cronbach's Alpha, EFA cho đến hồi quy đa biến và ANOVA.

  • Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực Hàng không và Logistics: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc thù quản trị nhân sự phục vụ mặt đất tại các sân bay lớn, hỗ trợ xây dựng chiến lược quản trị rủi ro vận hành đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lại tập trung vào thái độ nhân viên sau sáp nhập tại VIAGS? Vì sau khi sáp nhập từ 3 xí nghiệp năm 2016, tỷ lệ nhân viên nghỉ việc năm 2017 lên tới 23,25%. Nghiên cứu giúp ban lãnh đạo tìm ra nguyên nhân gốc rễ về tâm lý và tổ chức để ổn định nguồn nhân lực phục vụ mặt đất tại 3 sân bay lớn.

  • Những nhân tố nào có tác động lớn nhất đến thái độ làm việc của nhân viên? Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố Thu nhập (sau khi chuẩn hóa đạt Cronbach's Alpha 0,913), Đào tạo phát triển và Sự phù hợp mục tiêu với tổ chức là những yếu tố có trọng số tác động mạnh mẽ nhất đến thái độ gắn bó của người lao động.

  • Vì sao biến quan sát TN6 lại bị loại khỏi thang đo nghiên cứu? Biến TN6 đo lường về mức độ động viên của tiền thưởng có hệ số tương quan biến tổng chỉ đạt 0,225, thấp hơn ngưỡng chuẩn 0,30 theo tiêu chuẩn học thuật của Nunnally và Bernstein. Việc loại biến này giúp nâng độ tin cậy thang đo Thu nhập từ 0,862 lên 0,913.

  • Nghiên cứu có giá trị ứng dụng cho các doanh nghiệp ngoài ngành hàng không không? Khung nghiên cứu 7 nhân tố và mô hình quản trị sự thay đổi hoàn toàn có thể áp dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp thuộc ngành bán lẻ, tài chính ngân hàng hoặc sản xuất đang trải qua quá trình sáp nhập, tái cấu trúc tổ chức.

  • Cỡ mẫu 271 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Với 34 biến quan sát, quy mô 271 mẫu vượt xa tiêu chuẩn tối thiểu 170 mẫu của Hair (2014) và 106 mẫu của Yamane Taro (1967). Mẫu được phân bổ đồng đều tại 7 phòng ban chức năng nên đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện thống kê cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thái độ lao động và quản trị sự thay đổi sau sáp nhập doanh nghiệp thông qua mô hình ASK và lý thuyết ba bước của Lewin.
  • Khảo sát thực chứng 271 nhân sự tại đơn vị đã chứng minh 7 nhân tố gồm Tính chất công việc, Thu nhập, Đào tạo, Phù hợp mục tiêu, Lãnh đạo, Đồng nghiệp và Điều kiện làm việc đều có tác động cùng chiều đến thái độ nhân viên.
  • Kiểm định định lượng đã chuẩn hóa hệ thống thang đo với độ tin cậy Cronbach's Alpha vượt trên 0,80 và chỉ ra sự khác biệt tâm lý rõ rệt giữa các nhóm nhân khẩu học.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp thực thi gắn liền với mục tiêu định lượng, mốc thời gian cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các phòng ban chức năng.
  • Lộ trình ứng dụng khuyến nghị được xác định thực hiện từ Quý I/2023 đến năm 2025, định kỳ đánh giá lại mức độ hài lòng của nhân viên sau mỗi 12 tháng hoạt động.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và chuyên gia nhân sự đang đối mặt với bài toán sáp nhập có thể tải toàn văn đề tài để áp dụng ngay bộ công cụ khảo sát và khung giải pháp tối ưu hóa nguồn nhân lực vào thực tiễn tổ chức.