Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ cùng tiến trình đô thị hóa nhanh chóng. Tại thành phố Đà Nẵng, tỷ lệ dân cư đô thị đạt 87,7% với mức thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 5,284 triệu đồng/người/tháng, đứng đầu khu vực miền Trung. Nhu cầu vay vốn nhằm phục vụ các mục đích cư trú như mua bán đất đai, xây dựng, cải tạo nhà ở và chi tiêu mua sắm ô tô, trang thiết bị gia đình gia tăng vượt bậc. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Sông Hàn (Vietinbank Sông Hàn), quy mô tổng dư nợ tín dụng năm 2020 cán mốc 2.034 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 58%, tương đương hơn 1.180 tỷ đồng.

Tuy nhiên, bối cảnh cạnh tranh giữa hơn 20 chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn diễn ra vô cùng gay gắt. Một bộ phận khách hàng cá nhân vẫn chưa thực sự hài lòng sau khi giải ngân do quy trình thẩm định phức tạp hoặc mặt bằng lãi suất sau thời gian ưu đãi có sự biến động lớn, dẫn đến việc chuyển dịch sang các tổ chức tín dụng đối thủ. Xuất phát từ thực tiễn đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Tuấn Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đoàn Thị Liên Hương tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2021, đã tập trung nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định vay tiêu dùng cá nhân. Mục tiêu trọng tâm là lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố dựa trên dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng trên 85% và mở rộng thị phần bán lẻ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên sự kế thừa và tích hợp các nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển. Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) giải thích rằng ý định hành vi được định hình bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan từ những người xung quanh. Thuyết Dự định Hành vi (TPB) của Ajzen (1991) được phát triển bổ sung biến kiểm soát nhận thức hành vi dựa trên Lý thuyết Tự hiệu quả (SET) của Bandura (1977), khẳng định rằng sự thuận tiện về nguồn lực và thời gian có tác động trực tiếp đến quyết định hành động. Đồng thời, mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Kotler (2003) từ nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn, ra quyết định vay đến hành vi sau vay được vận dụng làm khung tham chiếu toàn diện.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm xác định 4 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân. Hệ thống khái niệm trọng tâm bao gồm:

  • Tín dụng tiêu dùng cá nhân: Các khoản cấp vốn có bảo đảm hoặc không có bảo đảm nhằm tài trợ nhu cầu mua sắm, nhà ở và sinh hoạt đời sống.
  • Điều kiện vay vốn: Mức độ đáp ứng về năng lực pháp lý, uy tín lịch sử tín dụng và tài sản bảo đảm.
  • Đặc tính sản phẩm và chính sách tín dụng: Hạn mức cho vay, lãi suất cạnh tranh, thời hạn vay và kỳ hạn trả nợ linh hoạt.
  • Sự thuận tiện khi vay vốn: Sự tinh gọn của hồ sơ, tốc độ xử lý giải ngân và tác phong phục vụ chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng.
  • Chuẩn chủ quan và trách nhiệm: Ảnh hưởng từ lời khuyên và sự ủng hộ của các thành viên gia đình, bạn bè đối với nghĩa vụ hoàn trả khoản vay.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuẩn mực. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo hoạt động tín dụng, huy động vốn của Vietinbank Sông Hàn trong 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và bảng hỏi điện tử Google Forms gửi tới các khách hàng cá nhân đã và đang phát sinh giao dịch vay vốn tiêu dùng tại chi nhánh.

Quy mô mẫu khảo sát chính thức đạt 200 mẫu hợp lệ, lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, hoàn toàn đáp ứng quy tắc mẫu tối thiểu gấp 5 lần số lượng 22 biến quan sát của thang đo Likert 5 điểm. Lý do lựa chọn tổ hợp các phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 22 bao gồm:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha nhằm loại bỏ các biến rác có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và đảm bảo hệ số Alpha tổng thể lớn hơn 0,6.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax hoặc Varimax để cô đọng dữ liệu, yêu cầu hệ số KMO đạt từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) và tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50%.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội (OLS) nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố, đồng thời kiểm tra vi phạm các giả định như phân phối chuẩn phần dư, liên hệ tuyến tính và đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2. Timeline nghiên cứu được triển khai thu thập dữ liệu từ năm 2018 đến năm 2020 và hoàn thiện phân tích thống kê trong năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích định lượng trên 200 quan sát khách hàng cá nhân tại Vietinbank Sông Hàn đã đem lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhân tố Đặc tính sản phẩm và chính sách tín dụng có tác động tích cực mạnh nhất đến quyết định vay vốn với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,385 (hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đạt 0,832). Khách hàng đặc biệt chú trọng đến mức lãi suất ưu đãi trong 12 đến 24 tháng đầu tiên và khả năng cấp hạn mức cho vay cao, có thể tài trợ tới 80% - 85% giá trị phương án mua nhà đất hoặc ô tô.

Thứ hai, nhân tố Sự thuận tiện khi vay vốn giữ vị trí quan trọng thứ hai với hệ số Beta đạt 0,314 (Cronbach's Alpha đạt 0,798). Tốc độ thẩm định và phê duyệt giải ngân trong vòng 24 đến 48 giờ cùng thái độ nhiệt tình, tận tâm của gần 70 cán bộ nhân viên chi nhánh đóng góp tới hơn 60% vào mức độ hài lòng ban đầu của người đi vay.

Thứ ba, nhân tố Điều kiện vay vốn xếp vị trí thứ ba với hệ số Beta đạt 0,218 (Cronbach's Alpha đạt 0,765). Quy định rõ ràng về tài sản thế chấp và thủ tục chứng minh thu nhập linh hoạt đối với phân khúc khách hàng đô thị có thu nhập bình quân trên 5,2 triệu đồng/tháng tạo điều kiện tiếp cận vốn dễ dàng hơn.

Thứ tư, nhân tố Trách nhiệm và sự quan tâm của người liên quan có hệ số Beta đạt 0,165 (Cronbach's Alpha đạt 0,742). Hơn 65% người vay cho biết quyết định của họ chịu sự chi phối mạnh mẽ từ ý kiến đồng thuận của vợ chồng hoặc sự giới thiệu từ bạn bè, người thân đã từng trải nghiệm dịch vụ. Tổng thể mô hình đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh là 58,4% với giá trị kiểm định F có p < 0,001, chứng minh 4 nhóm nhân tố giải thích được 58,4% sự biến thiên của quyết định vay vốn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm tại Vietinbank Sông Hàn hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Trần Khánh Bảo (2015) khi nghiên cứu tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh và nghiên cứu của Devlin (2002) tại thị trường Vương quốc Anh, khẳng định chính sách lãi suất và tính linh hoạt của sản phẩm luôn là tiêu chí cốt lõi định hướng hành vi khách hàng. Tuy nhiên, sự thuận tiện về thủ tục và thời gian phê duyệt tại Đà Nẵng có mức độ ảnh hưởng vượt trội hơn so với kết quả nghiên cứu của Martin Owusu Ansa (2014) tại Ghana, phản ánh đặc thù của người tiêu dùng đô thị hiện đại luôn ưu tiên tốc độ xử lý dịch vụ số.

Về mặt trực quan hóa số liệu, toàn bộ dữ liệu thống kê được biểu diễn khoa học qua các công cụ đo lường:

  • Đồ thị phân tán Scatterplot thể hiện các điểm dữ liệu phân bổ ngẫu nhiên quanh trục tọa độ 0, chứng minh mối quan hệ tuyến tính đồng nhất giữa các biến độc lập và quyết định vay vốn.
  • Biểu đồ tần số Histogram và Biểu đồ xác suất P-P Plot cho thấy đường cong phân phối chuẩn của phần dư hồi quy tiệm cận sát đường chéo chuẩn 45 độ, khẳng định không vi phạm giả định phân phối.
  • Bảng ma trận hệ số tương quan Pearson và bảng hồi quy tổng hợp chứng minh các giá trị Sig đều nhỏ hơn 0,05 và hệ số phóng đại phương sai VIF dao động từ 1,120 đến 1,450, hoàn toàn loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, luận văn xây dựng 4 nhóm khuyến nghị chính sách đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Vietinbank Sông Hàn:

  1. Tối ưu hóa chính sách lãi suất và đa dạng hóa sản phẩm vay:
  • Động từ hành động: Tái cấu trúc gói vay và cố định biên độ lãi suất.
  • Target metric: Thu hẹp biên độ chênh lệch lãi suất thả nổi sau ưu đãi xuống mức tối đa 2,5% đến 3,0%/năm; mở rộng thời hạn cho vay mua nhà ở lên đến 180 - 240 tháng nhằm giảm áp lực trả nợ định kỳ.
  • Timeline: Triển khai từ Quý 1 đến Quý 2 năm 2022.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tín dụng phối hợp Khối Khách hàng cá nhân.
  1. Đơn giản hóa thủ tục và đẩy mạnh chuyển đổi số quy trình tín dụng:
  • Động từ hành động: Số hóa quy trình thu thập hồ sơ và tự động hóa phê duyệt sơ bộ.
  • Target metric: Cắt giảm 40% khối lượng giấy tờ hành chính, rút ngắn thời gian thẩm định giải ngân từ 72 giờ xuống dưới 24 - 36 giờ đối với các khoản vay tiêu dùng phi cư trú; nâng tỷ lệ khởi tạo hồ sơ vay trực tuyến đạt trên 45%.
  • Timeline: Thực hiện liên tục từ Quý 2 năm 2022 đến hết năm 2023.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Hỗ trợ tín dụng và Phòng Dịch vụ khách hàng.
  1. Nâng cao kỹ năng tư vấn và chuẩn hóa tác phong phục vụ:
  • Động từ hành động: Đào tạo chuyên sâu và chuẩn hóa bộ quy tắc ứng xử giao dịch.
  • Target metric: 100% cán bộ quan hệ khách hàng hoàn thành chứng chỉ kỹ năng tư vấn tài chính cá nhân; nâng chỉ số hài lòng khách hàng CSAT đạt trên 92%.
  • Timeline: Định kỳ tổ chức hàng quý trong giai đoạn 2022 - 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Kế hoạch tổng hợp.
  1. Phát triển chương trình khách hàng thân thiết và truyền thông gắn kết:
  • Động từ hành động: Xây dựng chính sách ưu đãi giới thiệu người thân và mở rộng mạng lưới tiếp cận.
  • Target metric: Giảm từ 0,3% đến 0,5%/năm lãi suất vay cho khách hàng hiện hữu giới thiệu thành công người thân vay vốn; nâng tỷ trọng khách hàng mới từ kênh truyền miệng lên 35% tại 02 phòng giao dịch Mỹ Khê và Non Nước.
  • Timeline: Xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2024.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Tiếp thị và mạng lưới các Phòng Giao dịch trực thuộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Giúp các nhà hoạch định chính sách có thêm căn cứ dữ liệu thực chứng từ hơn 200 khách hàng để tái cấu trúc danh mục tín dụng bán lẻ, thiết kế các gói vay cạnh tranh trên toàn bộ mạng lưới hơn 155 chi nhánh ngân hàng.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân: Cung cấp góc nhìn sâu sắc về tâm lý và các giai đoạn ra quyết định của người vay, hỗ trợ nhân viên tư vấn nắm bắt đúng kỳ vọng về lãi suất và thời hạn vay, từ đó nâng tỷ lệ chốt hợp đồng thành công thêm 15% đến 20% mỗi tháng.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Là mô hình mẫu chuẩn xác về quy trình ứng dụng tích hợp lý thuyết TRA, TPB và SET, kết hợp kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS phục vụ hơn 500 đề tài nghiên cứu hành vi người dùng tương tự.
  • Khách hàng cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn: Giúp người tiêu dùng hiểu rõ các tiêu chí thẩm định tín dụng, từ đó chủ động chuẩn bị hồ sơ tài chính và lựa chọn phương án vay tiêu dùng tối ưu chi phí nhất.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào chi phối mạnh nhất đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng cá nhân? Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định Đặc tính sản phẩm và chính sách tín dụng là yếu tố tác động lớn nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,385. Khách hàng đặc biệt chú trọng mức lãi suất ưu đãi trong 12 đến 24 tháng đầu cùng hạn mức tài trợ vốn đáp ứng từ 80% đến 85% nhu cầu thực tế.

Cỡ mẫu 200 khách hàng có đảm bảo độ tin cậy cho một nghiên cứu thạc sĩ không? Quy mô 200 mẫu khảo sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng theo quy tắc nhân 5 lần đối với 22 biến quan sát của mô hình (yêu cầu tối thiểu 110 mẫu). Toàn bộ hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đều đạt từ 0,742 đến 0,832 và phương sai trích EFA đạt 58,4%, đảm bảo tính đại diện thống kê cao.

Thời gian xử lý hồ sơ tín dụng đóng vai trò như thế nào trong việc giữ chân khách hàng? Sự thuận tiện khi vay vốn xếp thứ hai về mức độ ảnh hưởng với hệ số Beta đạt 0,314. Trong bối cảnh cạnh tranh giữa hơn 20 ngân hàng tại Đà Nẵng, việc rút ngắn thời gian thẩm định từ 72 giờ xuống dưới 24 - 48 giờ giúp nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng vay tiêu dùng vượt mốc 85%.

Mô hình nghiên cứu của luận văn kết hợp những lý thuyết hành vi nền tảng nào? Luận văn đã tích hợp đồng thời Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), Thuyết Dự định Hành vi (TPB) của Ajzen (1991), Lý thuyết Tự hiệu quả (SET) của Bandura (1977) cùng mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Kotler (2003) để phân tích hành vi khách hàng toàn diện.

Các chi nhánh ngân hàng thương mại khác có thể áp dụng các giải pháp của luận văn không? Khung phân tích 4 nhóm nhân tố và hệ thống 4 nhóm giải pháp có khả năng chuyển giao ứng dụng rộng rãi cho hơn 155 chi nhánh Vietinbank và các tổ chức tín dụng đô thị trên toàn quốc. Các đơn vị có thể điều chỉnh linh hoạt biên độ lãi suất dựa trên mức thu nhập bình quân từng địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết hành vi vay vốn tiêu dùng thông qua việc kết hợp các mô hình TRA, TPB và SET với 22 biến quan sát chuẩn hóa.
  • Đánh giá thực trạng tín dụng tiêu dùng tại Vietinbank Sông Hàn giai đoạn 2018 - 2020 với quy mô dư nợ đạt 2.034 tỷ đồng và nhận diện rõ các thách thức cạnh tranh trên địa bàn Đà Nẵng.
  • Xác định và lượng hóa chính xác 4 nhân tố tác động theo thứ tự giảm dần: Đặc tính sản phẩm (Beta = 0,385), Sự thuận tiện (Beta = 0,314), Điều kiện vay vốn (Beta = 0,218) và Người liên quan (Beta = 0,165) với R bình phương hiệu chỉnh đạt 58,4%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi từ tối ưu biên độ lãi suất 2,5% - 3,0%, rút ngắn thời gian giải ngân dưới 48 giờ đến đào tạo 100% nhân sự trong lộ trình giai đoạn 2022 - 2024.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cao cho các nhà quản trị ngân hàng nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh bán lẻ.

Các nhà quản lý tín dụng và học viên nghiên cứu hãy tham khảo ngay toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị và phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng hiện đại.