Chương I: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay. vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương4: Kết luận và hàm ý chính sách. _ Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu “Các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng ở Ghana: Ap dung phan tích giáo viên trung học tại TP. Kumasi", Martin Owusu Ansa (2014) đã tiến hành khảo sát 250 giáo viên trung học tại TP. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Phân tích nhân tố khám.
phá, phân tích hồi quy đa biến. Nghiên cứu đã xác định được một số các nhân. tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của giáo viên trung học tại TP. Kumasi, Ghana nhu: Uy tin ngan hằng; Số năm thành lập ngân hàng; Lãi Dễ thực hiện khoản vay; An toàn của ngân hàng.
Kết quả chỉ ra rả hai nhân tố số năm thành lập ngân hàng và dễ thực hiện khoản vay c ình hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn ngân hàng của các khách hàng này. Nghiên cứu “Các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng tại Pakitstan: Quan điểm của khách hàng", Hafeez Ur Rehman and Ahmed (2008) đã thu thập. số liệu bằng cách phỏng vấn 358 khách hàng cá nhân của các ngân hàng tại thành. Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này: Phân tích nhân tố khám phá; Phân tích hồi quy đa biến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố có ảnh hưởng đến việc lựa chọn ngân hàng của các khách hàng cá nhân tại thành phố Lahore, Pakitstan là sự thuận tiện, dịch vụ khách hàng, trang thiết bị của ngân hàng và môi trường chung của ngân hàng. Ở Việt Nam, Trần Khánh Bảo (2015) với nghiên cứu “Những nhân tố ảnh. hưởng đến quyết định vay vốn tại NHTM Cổ phần Công Thương Việt Nam của. khách hàng cá nhân khu vực TP.
Hồ Chí Minh” đã tiến hành khảo sát ý kiến của 260 khách hàng cá nhân trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Các phương pháp. được sử dụng trong nghiên cứu gồm: Kiểm định độ tin cây Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA).
phân tích hồi quy tuyến tính, phân tích sự khác biệt về xu hướng sử dụng theo thuộc tính người sử dụng bằng T-Test và ANOVA để phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay. vốn của khách hàng cá nhân khu vực TP. Hồ Chí Minh tại NHTM Cổ phẩn. Công Thương Việt Nam.
Công trình nghiên cứu của ThS. Lê Hoàng Anh và ThS. Lê Ngọc Lưu Quang, Trường Đại học Kinh tế Huế: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định. vay vốn ngân hàng của khách hàng cá nhân ở TP.
Huế" đăng trên tạp chí tài chính ngày 29/09/2019, bằng việc thực hiện khảo sát trực tiếp 330 khách hàng cá nhân đã và đang có giao dịch vay vốn tại các ngân hàng thương mại khác nhau trên địa bàn TP. Huế (tỉnh Thừa Thiên - Huế) và thông qua mô hình hồi quy Binary logistics, nghiên cứu đã chỉ ra được các biến lãi suất, cơ hội kinh. doanh, chất lượng ngân hàng, vay ngoài và độ tuổi là những biến giải thích tốt nhất cho quyết định vay vốn hay không vay vốn của khách hàng cá nhân. đó, biến cơ hội kinh đoanh là biến có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định đi vay.
Khi có cơ hội kinh doanh, khách hàng cá nhân sẽ đi vay với xác suất là 2. Bai nghiên cứu của nhóm tác giả TS. Phan Quan Việt, Trần Anh Tuấn, và. Dinh Hoang Anh Tuấn “Các yếu tố ảnh hưởng đến qu) định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vả Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Thuận (BIDV Bình Thuận)” đăng trên tạp chí công thương ngày 14/09/2020, thông qua 200 bảng khảo sát phù hợp và tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS 22.
Nhóm tác giả thực hiện phân tích thông kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá. Kết quả của. phân tích hồi quy cho thấy có 07 yếu tố: Yếu tố lợi ích tải chính, Yếu tố sự. thuận tiện, Yếu tố nhân viên, Yếu tố được giới thiệu, Yếu tố Thương hiệu ngân hàng, Yếu tố cơ sở vật chất, Yếu tố chăm sóc khách hàng đều có ảnh hưởng tích cực đến quyết định vay vốn của khách hàng tại BIDV chỉ nhánh Binh “Thuận.
Trong đó, yếu tố Cơ sở vật chất ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định. vay vốn, tiếp đến là Sự thuận tiện, Chất lượng nhân viên, Lợi ích tài chính, “Thương hiệu ngân hàng, Được giới thiệu và cuối cùng là Chăm sóc khách hàng. CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUYET DINH VAY VON TIEU DUNG CUA KHACH HANG CÁ NHÂN 1. TÔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DỪNG KHCN.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của cho vay tiêu dùng KHCN a. Khai niệm “Theo Luật các tổ chức tin dụng năm 2010 và Luật sửa bổ sung một số. điều của luật các tổ chức tín dụng năm 2017, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để. sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
'Cho vay tiêu dùng cá nhân là khoản cho vay nhằm tải trợ cho nhu cầu vay. vốn của cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu về vốn tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là các nhu cầu về cư trú như: mua nhà, đất; xây dựng, sửa chữa. nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghỉ: ô tô, xe máy, đồ dùng, thiết bị gia đình.: nhu cầu chỉ tiêu hằng ngày; nhu cầu chỉ đảo tạo, y tế, giáo dục; và các nhu cầu.
khác phục vụ cuộc sống hàng ngày. điểm và vai trò. ho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với cho vay khách hàng cá nhân, hộ gia đình phục vụ hoạt động, sản xuất kinh doanh và tín dụng đành cho khách hàng doanh nghiệp, với một số đặc điểm như: + Đối tượng vay là cá nhân, hộ gia đình + Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay nhiều. + Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kì kinh tế, và việc cho vay tiêu dùng phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế.
Hay nói cách khác, khi nền kinh tế tăng trưởng làm thu nhập của người. dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo, vì vậy số lượng người đi vay. để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cũng tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh tế suy.
thoái, việc đầu tư giảm dẫn đến lạm phát và thất nghiệp gia tăng, nhu cầu tiêu. dùng của người dân suy giảm dẫn đến nhu cầu vay tiêu dùng cũng giảm theo. + Chất lượng của các thông tỉn tài chính của khách hàng thu thập được thường không đầy đủ và không có đủ độ tin cậy. + Khách hàng có thể là cá nhân, vợ chẳng hoặc hộ gia đình: việc xác định tư các khách hàng đôi khi gặp khó khăn nhưng lại rất quan trọng, ảnh hưởng đến việc hoàn trả khoản vay.
+ Hồ sơ khách hàng, quy trình thủ tục và xét duyệt khoản vay cá nhân thường đơn giản và nhanh hơn so với khách hàng doanh nghiệp, tổ chức. ~ Vai trồ: + Đối với nền kinh tế: Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, nghĩa là làm cho chỉ tiêu của người dân tăng lên, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ phục vụ. cho sinh hoạt của người dân cũng tăng lên. Khi nhu cầu về tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển, do đó góp phần thúc đây nẻn kinh tế phát triển.
Cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao đời sống của dân cư, người tiêu dùng được thoả mãn tốt hơn các nhu cầu vật chat, tinh than, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển lành mạnh hơn. Một xã hội mà người dân có cuộc. sống đầy đủ, tiện nghỉ sẽ phần nào hạn chế những hiện tượng tiêu cực như biểu tình, phản động, mắt trật tự tri an - những hiện tượng vốn được coi là đặc trưng. của một xã hội bắt ổn và lạc hậu.
“Cho vay tiêu dùng phát triển làm tăng cơ hội kinh doanh cho các. Do được hỗ trợ và khuyến khích, nhu cầu của khách hàng sẽ ngày cảng đa dạng phong phú hơn, do đó các nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu, thị hiểu. của người tiêu dùng, giúp cho hoạt đông sản xuất kinh doanh ngày cảng phát triển bền vững. + Đối với người tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện tại của người tiêu dùng và khả năng tích luỹ để đáp ứng nhu cầu đó.
Khách hàng có nhu cầu tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ nảo đó ngay trong thời điểm hiện tại, nhưng tích luỹ chưa đủ đề trang trải chỉ phí dành cho nhu cầu đó. thì cho vay tiêu dùng giải quyết được vấn đề này cho khách hàng, giúp khách. hàng có thể giải quyết được ngay những nhu cầu tiêu dùng trong hiện tai mi không cần phải chờ đợi. Cho vay tiéu dùng giúp cải thiện đời sống của người dân, giúp họ có cuộc sống tiện nghỉ đầy đủ, tỉnh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống.
+ Đối với Ngân hàng thương mại: Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mỗi quan hệ với khách hàng. Đó là cơ sở đẻ ngân hàng có thể cung cắp thêm nhiều sản phẩm. dich vu khác, làm gia tăng thu nhập của ngân hàng. Thông thường, một khách hàng khi đã sử dụng một sản phẩm nào đó của một ngân hàng, nếu thấy hài lòng, họ hoàn toàn có thể sử dụng và trải nghiệm tiếp những sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng đó khi có nhu cẳu.
Khách hàng vay tiêu dùng thưởng cós lượng lớn, do vậy khả năng mở rộng nguồn khách hàng của ngân hàng là rất cao. Thực hiện tốt việc cho vay tiêu dùng sẽ giúp ngân hàng có thêm được nhiều. khách hàng, không chỉ ở riêng lĩnh vực tín dụng tiêu dùng mà còn ở những sản phẩm địch vụ khác như huy động vốn, cho vay sản xuất kinh doanh, thanh toán. quốc tế, bảo lãnh.
Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy có thể nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Phân loại cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân “ăn cứ mục đích cho vay ~ Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu.