CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAM 'VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CO PHAN KIM KHi MIỄN TRUNG CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIEC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CO PHAN KIM KHi MIỄN TRUNG CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE TAO DONG LUC LAM VIEC CHO NGƯỜI LAO ĐỌNG 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Động cơ Động cơ là sự quy định về mặt chủ quan hành vi của con người nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ra. Nhu cầu của con người rất đa dạng và động cơ chính là nhu cầu.
mạnh nhất của con người. Tại một thời điểm nhất định, nhu cầu quyết định hành đông của con người. Động cơ đề cập đến cái “tại sao” của hành vi của con người. Ví dụ, khi bạn cảm giác thấy khát trong người, lúc đó trong bạn sẽ xuất hiện ý nghĩ thúc đây bạn tìm nước để uống.
Sự kết hợp giữa cảm giác và ý nghĩ đó gọi là động cơ. Vấn đề thỏa mãn động cơ ấy gọi là nhu cầu. Động cơ được định nghĩa “ là tất cả những điều kiện phấn đấu nội tại được mô tả như những ước muốn, những mong muốn, những ham muốn, v.Đó chính là một trạng thái nội tâm kích thích hay thúc đây hoạt động "[9, tr. Động cơ xuất phát từ thực tế là mọi người đều có mong muốn được khẳng định bản thân, được tự chủ và có thâm quyền đối với công việc của mình, cũng như muốn có thu nhập đảm bảo cuộc sống cá nhân sung túc, tự do về tài chính.
Vì vậy, để thúc đây đội ngủ nhân viên làm việc tốt, người sử dụng lao động phải quan tâm. phát triển các yếu tố thực sự có tính chất tạo động cơ thúc đây tất cả nhân viên làm việc. Động lực Trong khi động cơ thúc đẩy phản ảnh những mong muốn, thì động lực là những yếu tố thúc đây con người thực hiện công việc. Chúng là sự khuyến khích hoặc các phần thưởng nhất định làm tăng nỗ lực để thỏa mãn những mong muốn của con người.
Động lực là tắt cả những cái gì thôi thúc con người, tác động lên con người, thúc đẩy con người hoạt động. Hay động lực là sự dấn thân, sự sẵn lòng làm một công việc nào đó, là sự khao khát và tự nguyện của con người, nhằm tăng cường. mọi nỗ lực để đạt được mục tiêu, một kết quả cụ thể [7] Theo quan điểm Hành vi tổ chức: Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép, tạo ra năng suất hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc.
nhằm đạt được mục đích của tổ chức cũng như của bản thân người lao động. Động lực được hình thành bởi nhu cầu và lợi ích. Nhu cầu là những đòi hỏi của con người muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển. Nhu cầu được.
hiểu là sự cần thiết về một cái gì đó, nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt của chính cá thê đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống. Lợi ích là những nhu cầu được thoả mãn. "Theo quan điểm của nhà quản trị thì biểu hiện của động lực làm việc là sự sẵn sàng nỗ lực say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân đề ra. Do đó, một người có động lực làm việc sẽ: + Làm việc tích cực.
+ Duy trì nhịp độ làm việc tích cực + Có hành vi tự định hướng vào các mục tiêu quan trọng. Vì thế động lực phải kéo theo sự nỗ lực, sự kiên trì và mục đích. Nó đòi hỏi có sự khát khao, mong muốn và tự nguyện thực hiện của con người. Tức là, bản thân con người mong muốn được hành động, được thể hiện và được cống hiến, sự sẵn lòng làm một công việc nào đó với sự khao khát và tự nguyện của con người, nhằm tăng cường mọi nỗ lực để đạt được mục tiêu, một kết quả cụ thé.
Động lực thúc đây, khuyến khích nhân viên làm việc hãng say, sáng tạo, có nhiều đóng góp hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức bao. gồm các yếu tố như: Chính sách lương, thưởng và các khoản phúc lợi, công tác đánh giá thành tích, Bản thân công việc, công tác đào tạo, cơ hội thăng tiến phát triển nghề nghiệp cho người lao động 1. Tạo động lực làm việc Một tô chức đạt được năng suất lao động cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. Tạo động lực làm việc là một hệ thống các hoạt đông của nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhằm duy trì và động viên, khích lệ người lao động làm việc với nỗ lực lớn nhất dé đạt các mục tiêu đã đề ra.
Khi nói đến giá trị là nói đến những nguyên tắc hay chuẩn mực đạo đức, tỉnh. thần mà chúng ta trân trọng, đặt niềm tin của mình vào đấy hoặc cho là quan trọng trong cuộc sống. Ví dụ v các giá trị là: sự hiểu biết, quyết tâm , tính can đảm. Thái độ là cách suy nghĩ, cách nhìn nhận và cảm xúc về sự vật.
Thái độ chịu sự chỉ phối của tập hợp các giá trị, lòng tin, những nguyên tắc mà một cá nhân tôn trọng, nhân sinh quan và thế giới quan được hình thành và tích luỹ trong quá trình sống và làm việc. Thái độ điều khiển hầu hết các hành vi của con người và khiến cho những người khác nhau có những hành vi khác nhau trước củng một hiện tượng hay sự việc. Vi vay, tao động lực cho nhân viên đó là sự kích thích nhân viên trước khi họ bắt tay vào công việc, để họ nhiệt tình làm việc, sau khi công việc hoàn thành khen ngợi thành tích để họ tiếp tục cố gắng làm tốt hơn. Sự cần thiết tạo động lực làm việc 1.
Đắi với cá nhân Tạo động lực làm việc đối với cá nhân, điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ cho doanh nghiệp mà cho ngay bản thân người lao động. Bởi vì: Tạo động lực cho người lao động giúp cho người lao động làm việc một cách hãng say, nhiệt tình hơn, có nhiều sáng kiến, sáng tạo trong công việc hơn nhằm. đóng góp hiệu quả, nâng cao năng suất lao động. Trường hợp, tạo động lực cho lao động mới tuyển dụng sẽ giúp cho nhân viên mới nhanh chóng hòa nhập với công việc, với đồng nghiệp của tổ chức, tạo tâm lý thích gắn bó với doanh nghiệp.
Đối với lao động công tác lâu năm thì làm cho họ xác định có một phần trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp nhiều hơn, họ quan tâm đến đồng nghiệp, quan tâm đến công ty nhiều hơn, tạo ra các cơ hội khác cho bản thân như cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp. Trường hợp khi cá nhân làm việc trong một tổ chức mà không có động lực thì người lao động làm việc không nhiệt tình, không có đóng góp cao vào hiệu quả kinh doanh của đơn vị, họ làm việc theo một khuôn mẫu và đôi khi còn gây ra những tác hại tiêu cực cho doanh nghiệp và cả bản thân người lao động như: cấp trên không tin tưởng cấp dưới, đồng nghiệp không có sự tin cậy, không quan tâm lẫn nhau trong cùng một tô chức. Đối với doanh nghiệp Các nghiên cứu thực tế đã chỉ ra '* Năng suất làm việc = Năng lực + động lực làm việc”. 'Theo các chuyên gia trung tâm đảo tạo Quản trị kinh doanh INPRO (trung tâm đào tạo dành cho doanh nhân và các doanh nghiệp của IndochinaPro - Tập đoàn đào.
tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hàng đầu tại Việt Nam) và những người làm nghề nhân sự thì đối với nguồn lực tại Việt Nam tỷ lệ trong phép toán này luôn là động lực làm việc lớn hơn năng lực. Điều đó cũng có nghĩa việc quản lý và đánh giá nhân viên cần dựa trên cơ sở chú trọng vào động lực - thỏa mãn những quan tâm mong muốn của nhân viên bên cạnh thỏa mãn nhu cầu của doanh nghị P. Động lực lao động là kết quả tổng hòa của nhiều yếu tố tác động đến người lao động. Nếu động lực lao động lớn sẽ làm tăng năng suất làm việc của người lao.
đông, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp cao vào sự phát triển của doanh nghiệp. Tác dụng của tạo động lực cho người lao động không chỉ nhìn thấy rõ ở mức độ tăng năng suất làm việc mà còn có tác dụng làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn, gìn giữ và thu hút nhân tài, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và mở rộng thị trường. “Tạo động lực làm việc cho người lao động sẽ làm cho các hoạt động khác của doanh nghiệp trở nên thuận lợi hơn, giúp nhà lãnh đạo quản lý tốt hơn, tiết kiệm các chỉ phí, tránh lăng phí trong lao động 1.2 CAC LY THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG VAN DUNG CHUNG DE TAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TÔ CH 1. Các lý thuyết về động lực làm việc 1.
Thuyết như cẦu của Abraham Maslow “Trước hết, nhu cầu được hiểu như sau: Nhu cầu là một yếu tố tồn tại vĩnh viễn trong bắt kỳ chế độ xã hội nào từ trước đến nay của loài người. Để tồn tại và phát triển, con người cần có những điều. kiện nhất định như ăn, mặc, ở, vui chơi, giải trí. Chính những điều kiện đó tạo ra các nhu cầu và con người tìm mọi cách đề thỏa mãn nhu cầu của mình.
Khi xã hội phát triển, hệ thống nhu cầu của con người ngày càng đa dạng. rất nhiều loại nhu cầu khác nhau như: nhu cầu vật chất - nhu cầu tinh thần: nhu cầu thiết yếu - nhu cầu không thiết yếu;. Khi nhu cầu này được thỏa mãn, lập tức xuất hiện các nhu cầu khác cao hơn, con người sẽ có những hành động đề thỏa mãn các nhu cầu này. Sự thỏa mãn nhu cầu chính là việc nhu cầu đã được thỏa mãn về cơ bản.
Giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu có một khoảng cách, khoảng cách này sẽ tạo động. lực thúc đây con người hành động. Tuy nhiên, nhu cầu không phải là động lực trực tiếp thôi thúc con người hành động, lợi ích mà họ nhận được mới là động lực chính thúc đầy con người. Nhu câu là một hiện tượng tâm lý của con người, mong muốn, nguyện vọng.