Chương 1: Cơ sở lí thuyết về 6-Sigma trong cải tiến quy trình. Chương 2: Thực trạng công tác cải tiễn quy trình phê duyệt vay vốn tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội. Chương 3: Ấp dụng 6-Sigma cải tiến quy trình phê duyệt vay vốn tin dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội. 10 CHUONG 1 CƠ SỞ Li THUYET VE 6-SIGMA TRONG CAI TIÊN QUY TRÌNH 1.
Chất lượng và quản trị chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ 1. Định nghĩa về chất lượng Chất lượng hiểu đơn giản nhất là “Đúng chuẩn, hay đáp ứng yêu cằu” (theo chuyên gia của LAVAN). Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng (/heo Juran, 1 979). Chất lượng là mức độ có thẻ dự đoán được về tính đồng đều và có thể tin vậy được, tại mức chỉ phí thấp nhất và được thị trường chấp nhận (theo W.E Deming, 1970) Chất lượng, khi áp dụng cho một đối tượng (sản phẩm, dịch vụ, quá trình), được định nghĩa là “mức độ mà một tập hợp các đặc tính (thuộc tính) vốn có của đối tượng thỏa mãn một tập hợp các yêu cầu”.
Do đó, chất lượng của một đối tượng được xác định bằng cách so sánh một tập hợp các đặc điểm đã định trước với một tập hợp các yêu cầu. Nếu các đặc tính đó phù hợp với yêu cầu thì đạt chất lượng cao, nhưng nếu không phù hợp thì đạt chất lượng thấp hoặc kém. Chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ 1. Định nghĩa về dịch vụ Dich vụ là một khái niệm phố biến trong lĩnh vực marketing và kinh doanh.
Hiện nay, có nhiều cách định nghĩa vẻ dịch vụ, theo Luật giá năm 2013: “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật”. “Dịch vụ là những hoạt động vô hình có thể nhận dạng riêng biệt, về cơ bản mang lại sự thỏa mãn mong muốn và không nh. phải gắn liền với việc bán một sản phẩm hoặc mét dich vu khac” (theoJ. 1I “Dịch vụ là là các hoạt động, lợi ích hoặc sự thỏa mãn được cung cấp để bán hoặc được cung cấp liên quan đến việc bán hàng hóa” (theo Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ 1960).
Theo Valarie A Zeithaml và Mary J Bitner (2000) thì “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nảo đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. Theo Bùi Nguyên Hùng (2004) thì “Dịch vụ là một quá trình gồm các hoạt động hậu đãi và các hoạt động phía trước, nơi mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tương tác với nhau. Mục đích của tương tác này là nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng theo cách khách hàng mong đợi, cũng như tạo ra giá trị cho khách hàng”. = Từ những khái niệm nêu trên có thể hiểu dịch vụ chính là SP của NLĐ, nó không tổn tại ở dạng vật chất khi cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu của KH.
Về cơ bản KQHĐ kinh doanh dịch vụ mang tính chất vô hình, quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu thụ dịch vụ xảy ra đồng thời cùng lúc. Đặc điểm của dịch vụ «©` Tĩnh vô hình: các hoạt động được thực hiện bởi nhà cung cấp, dịch vụ không có những đặc điểm thu hút các giác quan của khách hàng giống. như các sản phẩm vật chất thông thường khác, chúng không thẻ được nhìn, nếm, cảm nhận, ngửi, nghe trước khi mua. Hay nói cách khác, khách hàng tiềm năng không thể cảm nhận được dịch vụ trước khi cung cắp dịch vụ.
© Tĩnh không thể tách rời: Các dịch vụ thường được sản xuất và tiêu dùng đồng thời. Đối với hàng hóa vật chất, chúng được sản xuất thành sản phẩm, được phân phối thông qua nhiều trung gian và được tiêu thụ sau đó. Tuy nhiên, trong trường hợp dịch vụ, nó không thẻ tách rời khỏi nhà cung cấp dịch vụ. Do đó, nhà cung cấp dịch vụ sẽ trở thành một phần của dịch vụ ® Tính thay đổi: Tính thay đôi cũng thuộc về các đặc tính quan trọng của địch vụ.
Nó đề cập đến thực tế là chất lượng của các dịch vụ có thể 12 khác nhau rất nhiều, tùy thuộc vào người cung cấp chúng và khi nào, ở đâu và như thế nào. Do tính chất sử dụng nhiều lao động của các dịch vụ, có rất nhiều sự khác biệt về chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp khác nhau, hoặc thậm chí bởi cùng một nhà cung cấp tại các thời điểm khác nhau. © Tính đễ lu hỏng: Tính dễ hư hỏng của dịch vụ thể ở việc chúng không thể được lưu trữ để bán hoặc sử dụng sau nảy. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của dịch vụ, vì nó có thể có tác động.
lớn đến kết quả tài chính của nhà cung cấp dịch vụ: Trong trường hợp nhu cầu ôn định, tính đễ hư hỏng không phải là một vấn đề quá lớn mà các công ty cung cấp dịch vụ cần phải quan tâm. Tuy nhiên, trong trường hợp nhu cầu biến động, các công ty dịch vụ có thể gặp khó khăn © Tinh định giá dịch vụ: Quyết định định giá về dịch vụ bị nh hưởng tính dễ hư hỏng, sự dao động của nhu cầu và tính không thể tách rời. Chất lượng của một dịch vụ không thể được tiêu chuẩn hóa một cách cẩn thận. Việc định giá dịch vụ phụ thuộc vào nhu cầu và sự cạnh tranh, nơi có thể sử dụng phương pháp định giá thay đổi.
Định nghĩa chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên về bản chất, chất lượng dịch vụ là sự cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp, Theo như quan điểm của quản trị kinh doanh, chất lượng dịch vụ được xem là một thành tựu trong dịch vụ khách hàng. Nó phản ánh tại mỗi cuộc gặp gỡ, tiếp xúc với dịch vụ của khách hàng. Khách hàng hình thành kỳ vọng về dịch vụ thông qua những lần trải nghiệm trong quá khứ, thông qua truyền miệng hay truyền thông dịch vụ.
Nói chung chất lượng dịch vụ sẽ được khách hàng so sánh cảm nhận với dịch vụ mong đợi. Nếu như dịch vụ trước không chat lượng bằng dịch vụ sau thì khách hàng sẽ thất vọng. 13 Chúng ta có thể hiểu đơn giản chất lượng dịch vụ chính là sự đo lường về mức độ của một dịch vụ so với sự mong đợi của khách hàng. Nếu một doanh nghiệp đáp ứng hay vượt quá mong đợi của khách hàng thì sẽ coi là chất lượng dịch vụ cao.
Vai trò của chất lượng dịch vụ Hiểu được chất lượng dịch vụ là gì cũng giúp chúng ta nhận thấy rằng chất lượng dịch vụ giữ một vai trò quan trọng trong bắt kì ngành nghề, lĩnh vực và hoạt động kinh doanh nào. Đối với những ngành dịch vụ, nhà hàng hay khách sạn, chất lượng dịch vụ được xem là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và gây dựng niềm tin đối với khách hàng. Ðo lường chat lượng dịch vụ giúp mang tới lợi ích cho công ty về cả mặt định tính và định lượng. Nếu như đạt được mức.
hất lượng dịch vụ cao cũng đồng nghĩ: nâng cao sự trung thành của khách hàng, giúp làm tăng thị phần, lợi tức đầu tư, giảm chỉ phí và đảm bảo lợi thế cạnh tranh. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng được đánh giá là mật thiết và chặt chẽ với nhau. Chất lượng dịch vụ có liên quan tới việc cung cáp dịch vụ. Còn sự hài lòng của khách hàng chính là sự.
thỏa mãn được đánh giá sau khi sử dụng dịch vu. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cũng sẽ tác động tới sự hài lòng của khách hàng. Vì thế chất lượng dịch vụ được xem là cái tạo thành trước và quyết định tới sự hài lòng của khách hàng. Theo đó phương pháp 6-Sigma là một trong những phương pháp được áp dụng trong chất lượng dịch vụ.
Quản trị chất lượng. Định nghĩa quản trị chất lượng Khai niệm về QTCL theo ISO: “Quản #rị chất lượng là tập hợp các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức vẻ chất lượng”. 14 Quan tri chất lượng là được xem là hoạt động mang chức năng chính nhằm đạt được mục tiêu về chất lượng đã được đề ra. Quản trị chất lượng bao gồm tất cả các hoạt động mà tổ chức sử dụng để chỉ đạo, kiểm soát và điều phối chất lượng.
Các hoạt động này bao. gồm thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng. Vai trò và nguyên tắc của việc QTCL a. Vai trò Đối với nền KT-XH: Giúp gia tăng về kim ngạch đối với hoạt động XNK, sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động, giúp phát triển KT-XH góp phần nâng cao uy tín, vị thế của một đắt nước.
Đối với NTD: Giúp thoả mãn và đáp ứng nhu cầu của NTD, giúp NTD tiết kiệm được thời gian, chỉ phí và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của NTD. Đối với bản thân các DN: Giúp các DN cải tiến sản phẩm, cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả SXKD, tạo dựng thương hiệu, uy tín, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của DN trên thị trường. Nguyên tắc + Quản trị chất lượng phải đảm bảo định hướng khách hàng. + Coi trọng con người trong quản trị chất lượng, + Quản trị chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ + Quản trị chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo và cải tiến chất lượng, + Quản trị chất lượng phải đảm bảo tính quá trình 1.
Quản trị chất lượng trong lĩnh vực dịch vụ Quản trị chất lượng dịch vụ: hoạt động quản trị nhằm đưa ra các mục tiêu cũng như chính sách chất lượng dịch vụ và thực hiện các mục tiêu và chính sách đó bằng cách tiến hành các hoạt động như hoạch định chất 15 lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống quản trị chất lượng. Quy trình quản lý chất lượng dịch vụ a) Xác định nhu cầu của Khách hàng: Đối với các ngành dịch vụ thì nl vụ quan trọng nhất sẽ là tìm hiểu, xác định nhu cầu của đối tượng khách hàng cho dịch vụ mà doanh nghiệp đó cung cấp.