Mở đầu và Chương 6 Kết luận, nội dung chính. luận văn bao gồm các chương: Chuong2: Cơsởlý luận Chuong 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu Chương4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Thảo luận, đề xuất và kiến nghị 1. Tống quan tài liệu nghiên cứu 1. Các nghiên cứu quốc tế Các nghiên cứu quốc tế được sử dụng trong cơ sở lý thuyết của luận văn này bao gồm: — Abusharba, M.
Determinants of Capital Adequacy Ratio (CAR) in Indonesian Islamic Commercial Banks. Global Review of Accounting and Finance, 4(1), 159-170. Nghiên cứu này xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của các NHTM hồi giáo ở Indonesia. The Determinants of Bank Capital Ratios in a Developing Economy.
Asia-Pacific Financial Markets, 15(3-4), 255-272. Nghién ctru nay xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của các NHTM ở một nước đang phát triển, Malaysia. The Determinants of Banks’ Capital Adequacy Ratio: Some Evidence from South Eastern European Countries. Journal of Economics and Behavioral Studies, 7(1), 79-88.
Nghiên cứu này xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của các NHTM ở các nước Đông Nam châu Âu. An Empirical Analysis of Capital Adequacy in the Indian Private Sector Banks. American Journal of Research Communication, 2(11), 28-42. Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của các NHTM tư nhân ở Ấn độ.
Ownership, Control, and Pyramids in Spanish Commercial Banks. Journal of Banking & Finance, 35(6), 1464-1476. Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hoạt động của các NHTM tại Tây Ban Nha. The Influential Factors on Capital Adequacy Ratio in Iranian Banks.
International Journal of Economics and Finance, 1I(6), 108-116. Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của các NHTM tư nhân ở Tran. Government Intervention, Bank Ownership and Risk- Taking during the Indonesian Financial Crisis. Pacific-Basin Finance Journal, 30, 114-131.
Nghién ciru nay xem xét cấu trúc chủ sở hữu và hành vi theo đuôi rủi ro của các ngân hàng Indonesia, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng tài chính Admati, A. Large Shareholder Activism, Risk Sharing, and Financial Market Equilibrium. Journal of Political Economy, 102(6), 1097-1130. Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của các cổ đông lớn đến rủi ro hoạt động của các doanh nghiệp.
Ownership Concentration and Bank Profitability in China. Nghién ciru nay cho thay sự phân tán trong sở hữu có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời của các ngân hàng ở Trung Quốc. Ownership Structure and Risk in Publicly Held and Privately Owned Banks. Journal of Banking & Finance, 35(5), 1327-1340.
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến rủi ro hoạt động của các NHTM niêm yết và không niêm yết. Ownership Dispersion and Bank Performance: Evidence from China. Finance Research Letters, 22, 49-52. Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của sự phân tán trong sở hữu đến mức độ sinh lời của các NHTM ở Trung Quốc.
The Modern Corporation and Private Property. New York: MacMillan. Cuốn sách này liên quan đến ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hoạt động của doanh nghiệp. Large Shareholders, Monitoring, and the Value of the Firm.
The Quarterly Journal of Economics, 112(3), 693-728. Nghién citu nay phan tích ảnh hưởng của các cô đông lớn và khả năng giám sát đến giá trị của doanh nghiệp. Determinants of Capital Adequacy Ratio in Turkish Banks: A Panel Data Analysis. African Journal of Business Management, 5(27).
Nghién citu nay phan tich các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các NHTM tư nhân ở Thổ Nhĩ Kỳ sử dụng dữ liệu bảng. The Effect of Bank Ownership Concentration on Capital Adequacy, Liquidity, and Capital Stability. Journal of Financial Services Research, 45(2), 219-240. Nghiên cứu này phân tích các nhân 10 tố ảnh hưởng đến CAR, tính thanh khoản và sự ồn định nguồn vốn của các NHTM tư nhân ở một số nước châu Á.
The Effect of Bank Ownership Concentration on Capital Adequacy and Liquidity. Management Science Letters, 5(8), 715-720. Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của việc tập trung sở hữu ngân hàng đến an toàn vốn và khả năng thanh khoản. Inside the Crisis: An Empirical Analysis of Banking Systems in Distress.
Journal of International Money and Finance, 25(5), 702-718. Nghiên cứu này phân tích các yếu hoạt động của ngân hàng trong thời kỳ khủng hoảng. Are Banks Too Bịg To Fail or Too Big To Save? International Evidence from Equity Prices and CDS Spreads. Journal of Banking & Finance, 37(3), 875-894.
Nghién ctu nay xem xét anh huéng ciia quy m6 NHTM dén rai ro hoat động thông qua sự nghiên cứu về giá cổ phiếu và giá CDS của các NHTM. Đong, Y„ Meng, C„ Finh, M. Ownership Structure and Risk-Taking: Comparative Evidence from Private and ‘State-Controlled Banks In China. International Review of Financial Analysis, 36, 120-130.
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, bao gồm sự phân tán trong sở hữu và sở hữu của nhà nước, sở hữu nước ngoài đến hành vi chấp nhận rủi ro của các NHTM ở Trung Quốc. Determinants of Capital Adequacy Ratio: An Empirical Study on Egyptian Banks. Corporate Ownership & Control, 13(1), 806-816. Nghiên cứu này phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến CAR của các NHTM ở Ai cập.
& Robles-Fernández, M. Risk-Taking Behaviour and Ownership in the Banking Industry: The Spanish Evidence. Journal of Economics and Business, 60(4), 332-354. Nghiên cứu này phân tích các đặc điểm của cấu trúc sở hữu ảnh hưởng.
đến hành vi chấp nhận rủi ro của các NHTM ở Tây Ban Nha. Multiple Large Shareholders in Corporate Governance. Nghién ctru nay xem xét anh hưởng của sự có mặt của nhiều cổ đông lớn có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như thế nào. Sharing of control as a corporate governance mechanism.
PIER working paper, 01-029. Nghién citu này phân tích sự chia sẽ trong sở hữu như là một cơ chế quản trị doanh nghiệp. Bank Ownership Concentration, Board of Directors and Loan Portfolios’ Quality: Evidence from the Tunisian Banking Sector. International Journal of Business Performance Management, 21(3), 329-345.
Nghiên cứu này xem xét tác động của cơ chế quản trị của các ngân hàng về cơ cầu sở hữu, quy mô và thành phần hội đồng quản trị đối với chất lượng tín dụng ở các ngân hàng ở Tunisia. Ownership, Regulation and Bank Risk-Taking: Evidence from the Middle East and North Africa (MENA) Region. Nghiên cứu này điều tra ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu và môi trường pháp luật đến hành vi chap nhận rủi ro của các NHTM ở các nước Trung Đông và Bắc Phi (MENA). Ownership Strueture, Risk and Performance in the European Banking Industry.
Journal of Banking & Finance, 31(7), 2127-2149. Nghiên cứu này điều tra ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến hành vi chấp nhận rủi ro của các NHTM châu Âu. The Impacts of Bank-Specific and Macroeconomic Variables on the Capital Adequacy Ratio: Evidence from Islamic Banks. Applied Economics Letters, 25(7), 477-481.
Nghiên cứu này xem xét các yếu tố đặc điểm của ngân hàng của như các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đến CAR của các ngân hàng Hồi giáo. Bank Ownership and Capital Buffers: How Internal Control is Affected by External Governance. Journal of Financial Stability, 54, 190857. Nghiên cứu này tập trung xem xét mối quan hệ giữa sự tập trung trong quyền sở hữu và mức độ an toàn vốn của các NHTM Klepezarek, E.
Determinants of European Banks’ Capital Adequacy. Comparative Economic Research, 18(4), 81-98. Nghién cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CAR của các NHTM ở châu Âu La Porta, R., Lopez-de-Silanes, F. Corporate Ownership around the World.
The Journal of Finance, 54(2), 471- 13 $17. Nghiên cứu này phân tích về cấu trúc sở hữu các doanh nghiệp. trên toàn cầu. What Determines Capital Adequacy in the Banking System of Kingdom of Saudi Arabia? A Panel Data Analysis on Tadawul Banks.
Journal of Applied Finance & Banking, 4(5), 27-43. Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CAR. của các NHTM Tadawul ở Vương Quốc Ả rập Saudi — Shehzad, C. The Impact of Bank Ownership Concentration on Impaired Loans and Capital Adequacy.
Journal of Banking & Finance, 34(2), 399-408. Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của sự tập trung trong sở hữu các NHTM đến tỷ lệ nợ xấu và CAR. Large Shareholders and Corporate Control. Journal of Political Economy, 94(3), 461-488.
Nghién ctu nay xem xét ảnh hưởng của các cổ đông lớn đến sự kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp. A Survey of Corporate Governance. The Journal of Finance, 52(2), 737-783. Nghién citu nay khao sat các khía cạnh của việc quản trị doanh nghiệp — Wall, L.
Regulation of Banks’ Equity. Economic Review — Federal Reserve Bank of Atlanta. Bao cdo nay phan tich cc quy dinh của Ngân hàng trung ương về vốn chủ sở hữu của NHTM. Các nghiên cứu cho bối cảnh Việt Nam Các nghiên cứu cho bối cảnh Việt Nam được sử dụng trong cơ sở lý thuyết của luận văn này bao gồm: 14 — Lê Đạt Chí & Trần Hoài Nam (2017).
Tập trung quyền sở hữu, tính độc lập của ban quản trị và hành vi chấp nhận rủi ro: Bằng chứng tại Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế, 28(5), 4-31. Nghiên cứu này xem xét tác động của sự tập trung quyền sở hữu và tính độc lập của ban quản trị lên hành vi chấp nhận rủi ro của các công ty niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2008-2015. Kết quả xác nhận tầm quan trọng của 2 cơ chế quản trị doanh nghiệp đặc thù, bao gồm: Cấu trúc sở hữu và cơ cấu.
ban quản trị trong mối liên hệ với đặc tính rủi ro của các quyết định doanh nghiệp Việt Nam. — Lê Đạt Chi, Trần Hoài Nam & Đỉnh Hạ Vân (2019). Tập trung quyền sở hữu, thanh khoản và định giá doanh nghiệp trong thị trường vốn cỗ phần Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính- Marketing, 53, 44-57.
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của sự tập trung quyền sở hữu và tính thanh khoản đến giá trị định giá doanh nghiệp đối với trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường vốn cỗ phần Việt Nam giai đoạn 2008 -2015. Các tác giả tìm thấy bằng chứng. cho thấy tập trung quyền sở hữu đóng vai trò như một cơ chế quản trị hiệu quả làm tăng giá trị doanh nghiệp. — Đào Thị Thanh Bình & Nguyễn Kiều Anh (2020).
Bank Capital Adequacy Ratio and Bank Performance in Vietnam: A Simultaneous Equations Framework. The Journal of Asian Finance, Economics and Business, 7(6), 39-46. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CAR và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ 2010 đến 2017. Kết quả cho thấy tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng GDP, tỷ lệ vón chủ sở hữu trên tiền gửi và tỷ lệ chỉ phí trên thu nhập.
15 — Phạm Phát Tiến & Nguyễn Thị Kiều Ny (2019). Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Tap chi Khoa hoc Đại học Cần Thơ, 55, 78-84. Nghiên cứu này xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến CAR của các ngân hàng thương mại Việt Nam.